|
|
|
|
Trong số này Lớp học miễn phí do
Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam cung cấp Trưng bày tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam Một số tài liệu
về chủ đề người thiểu số có tại VDIC Một số tài liệu
về chủ đề thanh niên có tại VDIC Một số tài liệu
về chủ đề biến đổi khí hậu có tại VDIC Một số tài liệu mới
đáng chú ý tại thư viện VDIC Trung tâm Đào tạo Từ xa: Các sự kiện tháng 8-2008 Thông tin về các dự án phát triển tại Việt Nam Tài liệu dự án mới
công bố - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam Dự án của Liên hợp
quốc tại Việt Nam |
|
Tin VDIC
Lớp học miễn phí do Trung tâm Thông tin Phát
triển Việt
|
|
Thư viện
Để biết thông tin
chi tiết về dịch vụ và nguồn tài liệu tại thư viện VDIC, hãy truy cập trang
web http://www.vdic.org.vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=308&mid=349
Một số tài liệu về chủ đề người
thiểu số có tại VDIC
Gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org để nhận danh sách đầy
đủ hơn. ECO-DEV-V6. Globalization and the Asian economic crisis: indigenous responses,
coping strategies, and government reform in Southeast Asia. ECO-POL-V31. Ministry of Planning
and Investment. List of projects,
programs in ethnic minorities and mountainous areas calling for ODA, INGO
funds 2006-2010. GEN-EDU 6. CARE International in HEA-CHI 8. Bui, Thanh Thi. Diarrhea management in children of the
Dzay and Dzao ethnic groups in Lao Cai HEA-REP-V16. Quỹ Dân số Liên Hợp
Quốc (UNFPA). Đào tạo cho người cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các tỉnh miền núi. Quỹ Dân số
Liên Hợp Quốc (UNFPA), 2007. HEA-REP-V16. Quỹ Dân số Liên Hợp
Quốc (UNFPA). Kiến thức và hành vi của
cộng đồng dân tộc thiểu số về sức khỏe sinh sản. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc
(UNFPA), 2007. HEA-REP-V16. UNFPA. Knowledge and behaviour of ethnic
minorities on reproductive health. UNFPA,
2007. PARTNERSHIP FILES. Nhom hanh dong
chong doi ngheo. Poverty Task Force. Day
manh cong tac phat trien doi voi cac dan toc thieu so = Promoting ethnic
minority development. Ha Noi: Chuong trinh phat trien cua Lien hop quoc,
2002-06. Full text
http://siteresources.worldbank.org/INTVIETNAM/Resources/Localizing-MGDs-for-Poverty9.pdf
POV-RUR V5. Vien dan toc. Ngan hang the gioi. Ky
yeu hoi thao xoa doi giam ngheo: van de va giai phap o vung dan toc thieu so phia
Bac Viet Nam = Proceedings of workshop on poverty reduction: issues and
solutions for ethnic minorities in northern moutainous areas in Vietnam. POV-RUR-V4. Bui, Minh Dao. LPRV. Mot so van de giam ngheo o cac dan toc
thieu so Viet Nam = Poverty Reduction Issues of Ethnic Minorities in Vietnam.
SOC-CHI-V44. Rodier, Chantal. Tiếp cận và lồng ghép về chăm sóc phát
triển trẻ thơ tại vùng dân tộc miền núi: Bài học kinh nghiệm. Enfants et
Development; Save the Children SOC-CHI-V44. Rodier, Chantal. Toward an integrated approach to early
childhood development in an ethnic minority context: Lessons learned.
Enfants et Development; Save the Children SOC-ETH 3. WHO. Health and Ethnic Minorities in Viet Nam
= Suc khoe va nguoi thieu so o Viet Nam. SOC-ETH 7. Gunewardena, Dileni.
World Bank. DECRG. Sources of ethnic
inequality in Vietnam. S.l.: s.n., 2000-03-31. Full text
http://wbln0018.worldbank.org/Research/workpapers.nsf/f7ff86a8cbbd411a852566db005f7b60/ SOC-ETH 9. Baulch, Bob. World
Bank. DECRG. Ethnic minority
development in SOC-ETH-V
[Internet]. Imai, Katsushi; Raghav Gaiha. Poverty, Inequality
and Ethnic Minorities in SOC-ETH-V [Internet]. Turk,
Carolyn; Swinkel, Rob. Understaning
Ethnic Minority Poverty in SOC-ETH-V2. Institute of
Development Studies; DFID. The
economic development of ethnic minorities in Vietnam. 2008. Understaning Ethnic Minority Poverty in Một số tài liệu về chủ đề thanh niên
có tại VDIC
Gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org để nhận danh sách đầy
đủ hơn. GEN-EDU 2. Tổ chức lao động Quốc tế. Bình đẳng giới và kỹ năng sống: Bộ
tài liệu đào tạo cho nữ và nam thanh niên Việt Nam. Hà Nội, Việt HEA-REP 15. Quan, Le Nga; Than,
Thi Lan Huong. Concepts, skills of
planning and implementing behaviour change communicaion activities: a guide
to behaviour change communication in improving reproductive and sexual health
of youth and adolescents. HEA-REP 15. A guide behaviour change communication in improving reproductive and
sexual health of youth and adolescents. Quan, Le Nga (ed); Than, Thi Lan
Huong (ed). World Population Fund. 2007. HEA-REP-V10. UNFPA; Europe Union;
VINAFPA; Marie Stopes International HEA-REP-V14. Determinants of preference/intention to
use condoms among unmarried youths in ICT-IT-V1. Ảnh hưởng của Internet đối với thanh niên Hà Nội = The effects of
Internet on youth in LAB [Internet]. Global employment trends for youth. LAB-HRD-V7. Nguyen, Huu Dzung;
MOLISA; LAB-MAR-V8. United Nations
Country Team LAB-MAR-V9.
Dang, Nguyen Anh; Le, Bach Duong; Nguyen, Hai Van. Youth employment in SOC-CHI [Internet]. Youth
research. World youth report 2005:
Young people today, and in 2015. SOC-CHI [Internet]. Understanding youth issues in selected
countries in the Asian and Pacific region. United Nations. United
Nations. 2007. Full text. http://www.unescap.org/esid/psis/publications/YouthRep/Youth%20Report.pdf SOC-CHI 1. World Bank. HDNVP. Children and youth: a framework for
action. World Bank. 2005. Full text.
http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000160016_20050711153817
SOC-CHI 18. Thanh niên di cư: Báo cáo tình trạng dân số thế giới năm 2006 - Phụ
lục về thanh niên. SOC-CHI 21. Plan International. I'm a teenager: what happened to my
rights?. SOC-CHI 34. The role of youth skills development in the transition to work: A
global review. Adams, Avril V.. World Bank.
2007. Full text.
http://siteresources.worldbank.org/INTCY/Resources/395766-1187899515414/RoleofYouthSkills.pdf SOC-CHI-V20. Việt SOC-CHI-V20. SOC-CHI-V40. Haub, Carl; Phuong,
Thi Thu Huong. Adolescents and youth
in Vietnam. SOC-DIS-V1. Situation of children and youth with disabilities in Ninh Binh and
Quang SOC-DRU-T1. The 2003 GYTS in SOC-DRU-V2. Phan, Thi Mai Huong; WB-YOU 2. Kuznicka, Anna;
Girardier, Pierre. International essay
competition 2006 report and winning essays: Youth contribute to solving community
problems, youth influence decision making. World Bank. 2006. Một số tài liệu về chủ đề biến đổi khí
hậu có tại VDIC
Gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org để nhận danh sách đầy
đủ hơn. (REF) WBZ-UN 1 [Internet]. United
Nations. Human Development Report
2007/2008. Fighting climate change: Human solidarity in a divided world.
United Nations, 2007. Full text.
http://hdr.undp.org/en/reports/global/hdr2007-2008/ (REF) WBZ-UN 1. Chương trình phát
triển Liên Hiệp Quốc. Báo cáo phát triển con người 2007/2008. Cuộc chiến chống biến đổi
khí hậu: Đoàn kết nhân loại trong một thế giới phân cách. Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, 2007. Full text.
http://www.undp.org.vn/undpLive/System/Outreach/Publications/Publication-Details?contentId=2487 ENV-CLI [Internet].
Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC). Climate Change 2007. The Synthesis Report. Intergovernmental
Panel on Climate Change (IPCC), 2007. Full text.
http://www.ipcc.ch/ipccreports/ar4-syr.htm ENV-CLI [Internet].
Satterthwaite, David; Huq, Saleemul ; Reid, Hannah ;
Pelling, Mark ; Lankao, Patricia
Romero. Adapting to climate change in
urban areas. The possibilities and constraints in low- and middle income
nations. International Institute for Environment and Development (IIED),
2007. Full text. http://www.iied.org/pubs/display.php?o=10549IIED ENV-CLI [Internet]. Working Group
on Climate Change and Development. Up
in smoke?. ENV-CLI 2. Stern, Nicholas. The economics of climate changes. The Stern
review. ENV-CLI 3. World Bank. ENV-CLI 4. The World Bank. International trade and climate change.
Economics, legal, and institutional perspectives. The World Bank, 2008. ENV-CLI 5. Sanderson,
Jamie; Islam, Sardar M.N.. Climate change and economic development. SEA regional modelling and
analysis. Palgrave, 2007. ENV-CLI-V [Internet]. Carew-Reid,
Jeremy. Rapid Assessment of the Extent
and Impact of Sea Level Rise in ENV-CLI-V
[Internet]. IIMI, Atsushi;. Estimating global climate change impacts on hydropower projects.
Applications in ENV-DIS 2. Hội Chữ thập đỏ Hà
Lan; Hội Chữ thập đỏ Việt ENV-DIS 2. ENV-DIS
3. Beckman, Malin; Le, Van An; Le, Quang Bao. Living with the
floods: coping and adaptation strategies of households and local institutions
in Central Vietnam.
ENV-DIS 4. International
Federation of Red Cross and Red Crescent Societies. Preparedness for climate change. the IND-ENE 26. Asian Development
Bank; Department for International Development (DFID). Energy Efficiency and Climate Change Considerations for On-road
Transport in Một số tài liệu mới
đáng chú ý tại thư viện VDIC
Xin xem danh sách đầy đủ các tài liệu mới của thư viện
VDIC tại địa chỉ http://www.vdic.org.vn/index.php?name=library&op=viewDetailNews&id=331&mid=349&cmid=342 (REF) ECO-DIS-V4. General
Statistics Office. Result of the EDU-POL 22. Lee, Sing Kong (ed.);
Goh, Chor Boon (ed.); Fredriksen, Birger (ed.); Tan, Jee Peng (ed.). Toward a better future: Education and training for economic development in EDU-POL-V8. Fredriksen, Birger
(ed.); Tan, Jee Peng (ed.). An African
exploration of the East Asian education experience. World Bank, 2008.
Development practice in education. Full text http://siteresources.worldbank.org/INTAFRREGTOPEDUCATION/Resources/444659-1204656846740/4734984-1212686310562/African_exploration_of_East_Asian_Education_Experience.pdf
ENV-LAN-V1. Ravallion, Martin; Walle, Dominique van de.
Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi:
Cải cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Nam. Nhà xuất bản văn
hóa thông tin, 2008. ENV-POL-V2. Dore, Giovanna; Brylski,
Philip; Nygard, Jostein; Tran, Thi Thanh Phuong. Review and analysis of the pollution impacts from Vietnamese
manufacturing sector = Đánh giá và phân tích tác động ô nhiễm do ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam. The World Bank, 2008. GOV-COR 26. HEA-FIN 12. Savedoff, William
D. (ed.); Gottret, Pablo (ed.). Governing
mandatory health insurance: Learning from experience. World Bank, 2008. (REF) HEA-POP-V8. Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Tổng cục Thống kê; Viện Gia đình và Giới; Quỹ Nhi đồng
Liên hợp quốc. Kết quả điều tra gia
đình Việt (REF) HEA-POP-V8. Ministry of
Culture, Sports and Tourism; General Statistical Office; Institute for Family
and Gender Studies; UNICEF. Results of
nation-wide survey on the family in Viet Nam 2006: Key findings. Ministry
of Culture, Sports and Tourism; UNICEF, 2008. Full text http://www.un.org.vn/images/stories/press_centre/press%20center%202008/bao_cao_tom_tat_tienganh.pdf.
ICT-MED 14. Islam, Roumeen
(ed.). Information and public choice:
From media markets to policy making. World Bank, 2008. ICT-MED 15. Mefalopulos, Paolo.
Development communication sourcebook:
Broadening the boundaries of communication. World Bank, 2008. Full text http://go.worldbank.org/T81HKIYI90
SOC-MIG-V3. Le, Bach Duong
(ed); Khuat, Thu Hong (ed). Market
trasformation, migration and social protection in a transforming Vietnam.
The Gioi Publishers, 2008. |
|
Sách bán tại VDIC
Xin xem danh mục (chưa đầy đủ) sách bán tại trang web http://www.vdic.org.vn/?name=bookstore&op=viewDetailNews&id=205&mid=335
Các hình thái tham nhũng: Giám sát các
khả năng tham nhũng ở cấp ngành Tác giả: J. Edgardo Campos và Sanjay Pradhan Tiếng
Việt – Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, 2008. Giá
tiền: 1 USD. Tham
nhũng là hiện tượng xuất hiện ở khắp nơi trên thế giới. Nó xảy ra tại các
quốc gia, khu vực rất khác biệt về hệ tư tưởng, lịch sử, văn hóa, chế độ
chính trị… và đã dẫn tới những hậu quả hết sức nặng nề. Việc nghiên cứu về
điều hành nhà nước và chống tham nhũng dựa trên kinh nghiệm đã có những bước
tiến dài trong 10 năm trở lại đây và cung cấp ngày càng nhiều bằng chứng theo
kinh nghiệm cho thấy tham nhũng làm giảm đầu tư tư nhân, làm chậm tăng trưởng
và kìm hãm các nỗ lực xóa đói giảm nghèo. Cuốn
sách này của Ngân hàng Thế giới trình bày về các ngành, quản lý tài chính
công, và vấn đề chống rửa tiền, qua đó cung cấp một khung có tính hướng dẫn
cho các phân tích nhằm mục đích chỉ dẫn cách lồng ghép các biện pháp chống
tham nhũng vào quá trình xây dựng chương trình và thiết kế dự án… Đất đai trong quá trình chuyển đổi: Cải
cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Tác giả: Martin Ravallion và Dominique van de Walle Tiếng Việt -- Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, 2008. Giá tiền: 1 USD Cuốn sách này là nghiên cứu sâu về những nỗ lực của
Việt Nam trong cuộc chiến chống nghèo đói sử dụng các cải cách đất đai định
hướng thị trường. Trong những năm 1980 và 1990, Việt Nam đã tiến hành nhiều
cải cách thể chế trọng yếu và đất nước sau đó đã chứng kiến một tỉ lệ giảm
nghèo ấn tượng. Vậy những cải cách thể chế đó đóng vai trò gì ? Có hay
không những hiệu quả thu được từ công cuộc cải cách phải đánh đổi bằng sự bất
bình đẳng ? Có tồn tại đồng thời người thắng lẫn kẻ thua ? Mức độ
gia tăng của tình trạng không đất ở khu vực nông thôn sau các cuộc cải cách
là dấu hiệu của thành công hay thất bại ? Cuốn sách này xem xét tác động lên mức sống của hai
giai đoạn cải cách luật đất đai : năm 1988 khi đất được phân bổ cho hộ
gia đình theo các quyết định hành chính và thị trường được tự do hóa ;
và năm 1993 khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp và lần đầu tiên
giao dịch đất được thừa nhận chính thức. Để đánh giá tác động của những thay
đổi này một cách đầy đủ, các phân tích dựa trên số liệu khảo sát hộ gia đình
của các tác giả được dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế lẫn các kiến thức về
lịch sử và xã hội trong bối cảnh nghiên cứu. Cuốn sách này vạch ra những bài
học từ những trải nghiệm của Việt Nam và đề xuất các gợi ý cho các cuộc tranh
cãi về chính sách hiện tại của Trung Quốc và những nơi khác. Các tác giả đã thực hiện nghiên cứu về các cuộc cải
cách trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam một cách rõ ràng, cẩn thận và dễ
hiểu. Họ chỉ ra rẳng, chính sách giao đất cho dân năm 1988 đã tránh được trên
diện rộng cái gọi là «tập trung duy ý chí » và tạo ra các nông hộ có quy
mô tương đồng. Thực tế cho thấy chính sách này đã giúp sản xuất được nhiều
hơn, hiệu quả hơn chính sách tập thể hóa trước đó. Để đảm bảo mục tiêu công
bằng, cải cách này không hướng vào mục tiêu tối đa hóa năng lực sản xuất. Tuy
vậy, theo như kết luận của các tác giả, cải giả phải trả cho sự hy sinh đó là
không lớn. Các tác giả cũng xem xét liệu rằng Trung Quốc có thể học được gì
từ những cải cách kinh tế quen thuộc ở Việt Nam. Michael Lipton Sáng lập viên và giáo sư nghiên cứu, Ban Nghiên cứu Nghèo,
Đại học Sussex, Brighton, Vương quốc Anh Đây là một cuốn sách rất thú vị và được thực hiện một
cách công phu. Các tác giả là những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực này
và thực tế cuốn sách đã chứng minh điều đó. Họ đã dựa trên những phân tích
giản dị để xử lý một loạt các vấn đề mấu chốt như liệu rằng tình trạng không
đất có phải là một dấu hiệu của sự thành công hay thất bại ? Các tác giả
cũng dựa trên những phân tích của mình để đi đến các kết luận cẩn trọng, liên
kết vấn đề này với những chủ đề đang được tranh luận về tính bình đẳng và
hiệu quả ở Việt Nam. Tôi kỳ vọng ấn phẩm này sẽ là một công trình có tầm quan
trọng và tầm ảnh hưởng lớn, không chỉ ở Việt Nam mà còn trên cả phạm vi thế
giới. Johan Swinnen, giáo sư kinh tế phát triển, Katholieke
Universiteit Leuven, Vương quốc Bỉ Joint
donor report to the Vietnam Consultative Group Meeting, English
and Vietnamese -- Published December 2007 by the World Bank in Price:
$ 7.00 (English); $ 1 (Vietnamese) The
report is organized under the form of "vertical", self-standing chapters
dealing with each of the key issues to be addressed by the National Assembly
and by policy makers in government during the next few years. These chapters
can be seen as brief policy notes, trying to provide an analytical structure
for the discussion. Because of their brevity, they cannot go in depth into
each of the aspects covered, and can only sketch the findings of more
rigorous and detailed studies. However, for those interested in digging
deeper, the report includes an extensive bibliography, mainly made of
references produced by local researchers and think tanks. The
report also tries to extract a few major policy recommendations, cutting
across all these "vertical" chapters, which can be summarized under
the form of four policy priorities: extending coverage, strengthening incentives,
improving information and managing resources. These recommendations amount to
basic principles which could help build a more integrated social protection
system in World Development Report 2008: Agriculture
for Development by
World Bank English
and Vietnamese -- Published October 2007 -- ISBN-13: 978-0-8213-6807-7 Price:
$ 8.00 (English); $ 1 (Vietnamese) The
world's demand for food is expected to double within the next 50 years, while
the natural resources that sustain agriculture will become increasingly
scarce, degraded, and vulnerable to the effects of climate change. In many
poor countries, agriculture accounts for at least 40 percent of GDP and 80
percent of employment. At the same time, about 70 percent of the world's poor
live in rural areas and most depend on agriculture for their livelihoods. World
Development Report 2008 seeks to assess where, when, and how agriculture can
be an effective instrument for economic development, especially development
that favors the poor. It examines several broad questions: ·
How has agriculture changed in developing
countries in the past 20 years? What are the important new challenges and
opportunities for agriculture? ·
Which new sources of agricultural growth can be
captured cost effectively in particular in poor countries with large
agricultural sectors as in ·
How can agricultural growth be made more
effective for poverty reduction? ·
How can governments facilitate the transition of
large populations out of agriculture, without simply transferring the burden
of rural poverty to urban areas? ·
How can the natural resource endowment for
agriculture be protected? How can agriculture's negative environmental
effects be contained? This year's report marks the 30th year the World Bank
has been publishing the World Development Report. Finance for All?: Policies and Pitfalls
in Expanding Access by
World Bank English
-- Published November 2007 -- ISBN-13: 978-0-8213-7291-3 Price:
$ 9.00 Access
to financial services varies sharply around the world. In many developing
countries less than half the population has an account with a financial
institution, and in most of Finance
for All?: Policies and Pitfalls in Expanding Access documents the extent of
financial exclusion around the world; addresses the importance of access to
financial services for growth, equity and poverty reduction; and discusses
policy interventions and institutional reforms that can improve access for
underserved groups. The report is a broad ranging review of the work already
completed or in progress, drawing on research utilizing data at the country,
firm and household level. Given
that financial systems in many developing countries serve only a small part
of the population, expanding access remains an important challenge across the
world, leaving much for governments to do. However, not all government
actions are equally effective and some policies can be counterproductive. The
report sets out principles for effective government policy on broadening
access, drawing on the available evidence and illustrating with examples. "Finance for All? is
a much needed report on the state of access to finance around the world. It
provides sensible measures of access and offers sound policy advice,
including the caution that access to finance is much more than a simply
access to credit. It is a must-read for policy makers, activists, academics,
and anyone interested in development." RAGHURAM G. RAJAN, Eric J. Gleacher Distinguished Service Professor
of Finance, former Economic Counselor and Director of
Research, International Monetary Fund "The revolution in financial access has
been driven by bankers, activists, donors, and governments. Research has
lagged behind, but the next steps will require hard-headed analysis about
what has worked and where to focus innovation. Finance for All? gathers lessons from a growing body of new research and
presents it sharply. The arguments and evidence will inform and provoke
readers, and will surely frame coming debates." JONATHAN MORDUGH, Professor of Public Policy and Economics, Director, The Financial Access Initiative, and Co-author of The Economics of Microfinance "Finance for All? represents
a vigorous and broad review of the existing academic research and current
practice on the important subject of access to financial services. The report
is a carefully crafted analysis that sets forth the current status of
empirical research, describes a variety of best practices, and identifies a
crucial issues that must be addressed if poor and low income people and micro
and small enterprises are to have access to a broad range of financial
services on a sustainable basis. This compelling report will surely provide a
useful tool for policy makers and other decision makers in designing
financial systems that work for the poor." RICHARD WEINGARTEN, Executive Secretary, United Nations Capital
Development Fund (UNCDF), and Chairman, United Nations Advisors Group on
Inclusive Financial Sectors International
Trade in Health Services and the GATS: Current Issues and Debates Edited by Chantal Blouin , Nick Drager , Richard
Smith English -- Published September 2005 by World Bank
, World Health Organization -- ISBN: 0-8213-6211-9 Price: $ 10.00 Health ministries around the world face a new
challenge: to assess the risks and respond to the opportunities of the
increasing openness in health services under the World Trade Organization's
(WTO) General Agreement on Trade in Services (GATS). International Trade in
Health Services and the GATS addresses this challenge head-on by providing
analytical tools to policymakers in health and trade ministries alike who are
involved in the liberalization agenda and, specifically, in the GATS
negotiations. This book informs and assists policymakers in
formulating trade policy and negotiating internationally. There is ongoing
and animated international debate about the impact of GATS on public services
in general and health in particular. In response, the book offers different
perspectives from more than 15 leading experts. Some of the authors stress
opportunities linked to trade in health services, others focus more on the
risks. The book offers: - Detailed legal analysis of the impact of the
agreement on health policy - An overview of trade commitments in health-related
services - New empirical evidence from nine country
studies - A simple 10-step explanation on how to deal
with GATS negotiations. International Trade in Health Services and the
GATS is a must-have resource for policymakers and other practitioners working
in the trade and health sectors. International
Trade and Climate Change: Economic, Legal, and Institutional Perspectives By The World Bank English -- Published October 2007 -- ISBN-13:
978-0-8213-7225-8 Price: $ 6.00 Climate change remains a global challenge
requiring international collaborative action. Another area where countries
have successfully committed to a long-term multilateral resolution is the
liberalization of international trade. Integration into the world economy has
proven a powerful means for countries to promote economic growth,
development, and poverty reduction. The broad objectives of the betterment of
current and future human welfare are shared by both global trade and climate
regimes. Yet both climate and trade agendas have evolved largely
independently through the years, despite their mutually supporting
objectives. Since global emission goals and global trade objectives are
shared policy objectives of most countries, and nearly all of the World
Bank's clients, it makes sense to consider the two sets of objectives
together. This book is one of the first comprehensive
attempts to look at the synergies between climate change and trade objectives
from economic, legal, and institutional perspectives. It addresses an
important policy question - how changes in trade policies and international
cooperation on trade policies can help address global environmental
spillovers, especially GHG emissions, and what the (potential) effects of
(national) environmental policies that are aimed at global environmental
problems might be for trade and investment. It explores opportunities for
aligning development and energy policies in such a way that they could
stimulate production, trade, and investment in cleaner technology options. "This
is a timely, informative and useful publication; indeed, a valuable
contribution to the pressing debate on the role that trade and trade policy
play and can play in supporting climate change mitigation and the transition
to a sustainable energy future." -Ricardo Melendez-Ortiz Chief Executive, International Centre for Trade
and Sustainable Development (ICTSD), "This
is clearly a major contribution to a body of literature on an increasingly
salient topic. This will be a standard reference and a must-read study for
several years. Its wide scope covers a lot of relevant issues, but with an
appropriate in-depth focus on selected key issues. Data on tariffs and NTBs
will get a lot of attention around the world and should be significant input
for analyses and negotiations at the WTO and in other trade forums."
Thomas Brewer Associate Professor, By World Bank, MONRE and SIDA English -- Published 2005 by World Bank Price: $ 5.00 The Vietnam Environmental Monitor report
chronicles trends, challenges and priorities that the country faces in
environmental management. This year's report is the fourth in the series, and
takes a close look at conservation of the country's most unique and fragile
environmental resource, its biodiversity. As in previous issues, focused on
environmental conditions generally (2002), water (2003), and solid waste
(2004), this Monitor provides a frank assessment of biodiversity status and
trends, highlights key issues, and identifies experiences and lessons which
can guide decision makers in setting priorities for future action to improve
the management of Vietnam's ecosystems, species, and genetic resources. The
Monitor promotes biodiversity conservation as an essential aspect of Tập
bản đồ nông nghiệp Việt Nam: Mô tả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và
thủy sản 2001 Tác giả: FAO và Tổng cục Thống kê Song ngữ Việt - Anh – Xuất bản năm 2007 -- Nhà
xuất bản Bản đồ Giá tiền: 50 USD (sách); 20.000 VND (CD-ROM) Tập bản đồ nông nghiệp Việt Nam này lần đầu tiên
kết hợp số liệu thống kê nông nghiệp chi tiết từ Tổng điều tra Nông thôn,
Nông nghiệp và Thủy sản 2001 với số liệu hệ thống thông tin địa lý trên diện
hẹp. Nhiều biến của cuộc Tổng điều tra 2001 đã được phân tích và trình bày
dưới dạng bản đồ cấp xã. Số liệu thống kê nông nghiệp trong tập bản đồ này
được sử dụng để cung cấp bức tranh tổng quát về đặc điểm địa lý của sản xuất
nông nghiệp tại nông thôn Việt Với việc phân phát tập bản đồ này tới các cơ quan
chính phủ các cấp, các tổ chức giáo dục và thư viện trong cả nước cũng như
tới đông đảo bạn đọc thông qua internet, hy vọng rằng tập bản đồ này sẽ giúp
các nhà hoạch định chính sách, cán bộ nghiên cứu, sinh viên và những ai quan
tâm hiểu rõ hơn về những đặc trưng theo không gian của nông nghiệp Việt Nam. |
|
Trung tâm Đào tạo Từ xa: Các sự kiện tháng 8-2008
Để biết thông tin chi tiết về các dịch vụ, trang thiết bị và
sự kiện tại Trung tâm Đào tạo Từ xa, hãy truy cập trang web http://www.vdic.org.vn/?name=learningevents&op=viewDetailNews&id=310&mid=348
Khóa học về Hệ thống Sản xuất 4 – Khóa học
này do Tổ chức Năng suất châu Á tổ chức, nhằm xem xét Hệ thống Sản xuất của
Toyota (TPS), được xem như là hệ thống sản xuất gọn nhẹ, trong đó loại bỏ một
cách có hệ thống tất cả các loại lãng phí: sản xuất dư thừa, chờ đợi, vận
chuyển, kiểm kê, di chuyển và các bộ phận không hiệu quả. Khóa học 3 ngày này
được thực hiện qua Mạng lưới Đào tạo Phát triển Toàn cầu với các nước châu Á,
nơi quan tâm nhiều đến việc quản lý sản xuất hiệu quả. Chú trọng đến các chủ
đề then chốt như nguyên lý của hệ thống sản xuất gọn nhẹ, và lợi ích của
chúng, sự thay đổi trong bối cảnh kinh doanh và chuyển đổi mô hình sản xuất,
sáng tạo trong các hệ thống sản xuất và hậu cần, và thay đổi cho phù hợp với
TPS tại từng địa phương, khóa học này nhằm mục tiêu giúp người tham dự thiết
lập một hệ thống sản xuất hiệu quả và linh động cho các hệ thống sản xuất cỡ
nhỏ và vừa trong hoàn cảnh kinh doanh của bản thân. Khóa đào tạo tổng hợp về các tiêu chuẩn báo cáo
tài chính quốc tế (tham dự theo thư mời) 5 & Khóa đào
tạo này do Ngân hàng Thế giới tổ chức phối hợp với Viện Kế tóan Anh quốc và
xứ Wales (ICAEW). Khóa học nhằm mục tiêu đào tạo giảng viên về các tiêu chuẩn
báo cáo tài chính quốc tế và cấp chứng chỉ quốc tế cho giảng viên nhằm cung
cấp các khóa đào tạo tại nước sở tại. Khóa học gồm 7 buổi hội thảo truyền
hình thông qua Mạng lưới Đào tạo Phát triển Toàn cầu được kết nối với 6 nước
châu Á, các buổi tự học sử dụng các gói học tập tương tác, các buổi tư vấn từ
xa với giảng viên, diễn đàn trực tuyến, hội thảo trực tuyến để giải đáp thắc
mắc và quan tâm của học viên. Khóa đào tạo tổng hợp về Phát triển Kỹ năng Lãnh
đạo (hết hạn đăng ký) 7 – 27/8/2008,
08h30 – 12h00 Đây là
một trong những khóa học do Chương trình Đào tạo Lãnh đạo có Tầm nhìn cung
cấp, được phối hợp tổ chức bởi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt |
|
Thông tin về các dự
án phát triển tại Việt Nam
Tài liệu dự án mới công bố - Ngân hàng Thế
giới tại Việt
Phòng
Công bố Thông tin (Disclosure Unit) của Ngân hàng Thế giới chịu trách nhiệm
triển khai và công bố các tài liệu liên quan đến chính sách công bố thông tin
http://www1.worldbank.org/operations/disclosure/. Phòng
sẽ định kỳ thông báo các văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động và các dự án cho công chúng thông qua mạng lưới các trung tâm thông
tin công cộng (PICs) trên toàn thế giới. Nếu cần hỗ trợ đối với những thông
tin đã công bố, đề nghị liên lạc với các PICs gần địa phương bạn sinh sống. Danh
mục các thông tin đã được công bố có thể xem tại http://go.worldbank.org/QU93EOHWG1.
Bạn cũng có thể đến VDIC hoặc các góc thông tin công cộng của Ngân hàng Thế
giới tại Việt Nam (mini-PICs) tại một số thư viện để xem các tài liệu in.
Danh sách các mini-PICs tại Việt Xem
danh mục các dự án của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam và các thông tin chi
tiết về dự án tại trang web www.worldbank.org.vn
>> chọn mục “Dự án và chương
trình”. Việt Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/EBVKD5CA40
(tiếng Anh) Việt Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/E3SBDFZ2B0
(tiếng Anh) Việt Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/RYK8CCZDU0
(tiếng Anh) Việt Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/L8GA472BZ0
(tiếng Anh) Việt Mục tiêu
của dự án này là nhằm cải thiện tính hiệu quả và bền vững của các dịch vụ đô
thị dưới sự kiểm soát của thành phố Đà Nẵng thông qua một gói các hạng mục
đầu tư ưu tiên bao gồm nâng cấp đô thị, cải thiện môi trường, và tiếp cận
giao thông chiến lược cũng như các thước đo đánh giá sự cải thiện về tổ chức quản
lý các dịch vụ đô thị. Dự án gồm 4 hợp phần. Hợp
phần đầu tiên của dự án này nâng cấp khu vực đô thị, bao gồm các phần a) Cơ
sở hạ tầng cấp cơ sở nhằm nâng cấp và cải thiện dịch vụ tại 14 khu vực có thu
nhập thấp; b) xây dựng 3 khu vực tái định cư; và c) tài chính vi mô nhằm cải
thiện chỗ ở. Hợp phần 2 nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng môi trường, bao gồm các
khoản vay: a) kết nối mạng lưới thoát nước tới hệ thống cơ sở của tất cả 14
khu vực có thu nhập thấp; b) cải tạo hệ thống thoát nước cấp 1 và cấp 2; c)
cải tạo môi trường sông Phú Lộc và d) cải tạo và mở rộng hệ thống thoát nước
thải cấp 1. Hợp phần 3 cấp kinh phí cho việc xây dựng và cải tạo cầu đường đô
thị, trong đó hỗ trợ việc xây dựng 2 đường dẫn thông với đường chính để tăng
độ tiếp cận tới quận mới Cẩm Lệ đang phát triển nhanh, bao gồm: a) đường từ
trung tâm thành phố tới khu vực phía nam; và b) khu đường dẫn nam Đà Nẵng.
Hợp phần 4 là về bồi dưỡng năng lực và hỗ trợ thực hiện dự án, bao gồm cung
cấp hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhằm nâng cao khả năng của các ban ngành Đà
Nẵng trong việc thực thi trách nhiệm của mình trong các lĩnh vực: a) quản lý
nhà đất; b) quản lý phát triển đô thị; c) quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô
thị; d) quản lý tài chính cấp xã phường; và e) hỗ trợ ban quản lý dự án trong
việc triển khai dự án. Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/EWQQD51VM0
(tiếng Anh) Việt Dự án
phát triển giao thông đồng bằng Bắc Bộ có mục tiêu cải thiện hiệu quả và tính
bền vững về môi trường, sự an toàn của cơ sở hạ tầng và dịch vụ giao thông
thông qua việc giảm bớt sự ách tắc về mặt thể chế và các nút cổ chai ở 2 hành
lang đường thủy chính của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Dự án gồm 3 hợp phần. Hợp
phần 1 là các khoản đầu tư cho hành lang vận tải đa phương thức tại vùng đồng
bằng Bắc Bộ bao gồm: 1) nạo vét, cải tạo các chỗ rẽ, vùng nước nông và hỗ trợ
cho các tàu bè đi lại trên các hành lang đường thủy nội địa giữa Việt Trì và
Quảng Ninh và giữa Hà Nội và cửa sông Ninh Cơ; 2) một kênh dẫn vòng qua cửa
sông Ninh Cơ và một kênh đào nối giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ; 3) mua trang
thiết bị mới cho các cảng sông Việt Trì và Ninh Phúc; và 4) một hợp đồng bảo
trì thí điểm. Hợp phần 2 của dự án là các khoản đầu
tư vào các bến phà, bao gồm nâng cao chất lượng của khoảng 15-30 bến phà thử
nghiệm. Thông thường việc tiếp cận từ đường bộ đến các bến phà này rất nguy
hiểm và đã gây ra nhiều tai nạn gây thương tích và tử vong. Cùng với việc cải
thiện cơ sở vật chất, dự án cũng hỗ trợ việc triển
khai và thực hiện khung tiêu chuẩn thiết kế và vận hành các bến phà từ nguồn
tài chính từ hợp phần hỗ trợ thể chế. Khung này sẽ được phát triển từ dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu
Long. Hợp phần 3 là hỗ trợ thể chế cho Bộ Giao thông, Cục Quản lý Đường thủy
Nội địa (VIWA) và các tỉnh, bao gồm 3 tiểu hợp phần: hỗ trợ thể chế cho VIWA,
đào tạo và dịch vụ kiểm toán dự án. Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/RS1J751WB0
(tiếng Anh) Việt Mục tiêu
của dự án này là nhằm cải thiện độ tin cậy và chất
lượng của lưới điện trung thế tới một số hệ thống phân phối điện mục tiêu. Dự
án có 7 hợp phần. Hợp phần
thứ nhất nhằm cải thiện hệ thống phân phối điện nông thôn khu vực Bắc Bộ,
trong đó cải tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại 15 tỉnh
khu vực phía bắc, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực 1 (PC1). Hợp phần
2 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn ở miền Nam, bao gồm cải tạo
và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại 20 tỉnh miền Nam, thuộc
trách nhiệm của Công ty Điện lực 2 (PC2). Hợp phần
3 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn ở miền Trung, bao gồm cải
tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại 11 tỉnh miền Trung,
thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực 3 (PC3). Hợp phần
4 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn tại Hải Phòng, bao gồm cải
tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại khu vực nông thôn và
các đảo của Hải Phòng, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực Hải Phòng (PC
Hải Phòng). Hợp phần
5 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn tại Hải Dương, bao gồm cải
tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại khu vực nông thôn của
Hải Dương, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực Hải Dương (PC Hải Dương). Hợp phần
6 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn tại Đồng Nai, bao gồm cải
tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại khu vực nông thôn của
Đồng Nai, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực Đồng Nai (PC Đồng Nai). Hợp phần
7 là nhằm phát triển tổ chức cho các công ty điện lực, chú trọng vào việc bồi
dưỡng năng lực cho các công ty điện lực để họ có thể hành động độc lập trong
tương lai với tư cách là một bên tham gia vào thị trường điện lực, theo định
hướng cải cách của chính phủ. Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/91R9Y01X10
(tiếng Anh) Việt Mục tiêu
của dự án này cho Việt Nam là nhằm tăng lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp
tư nhân và hộ gia đình nông thôn thông qua gia tăng khả năng tiếp cận nguồn
vốn cho họ. Kết quả dự kiến đạt được bao gồm: i) tăng
khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp nông thôn; ii) tăng
nguồn vốn đầu tư cho các doanh nhân ở nông thôn và tạo thêm cơ hội việc làm; iii) tăng các khoản vay, đặc biệt là các khoản vay có kỳ hạn
cho khu vực tư nhân ở nông thôn nhằm đầu tư cơ bản từ tất cả các thiết chế
tài chính tham gia. Dự án
gồm 3 hợp phần: Hợp phần
1 nhằm tăng nguồn vốn đầu tư cơ bản cho các doanh nghiệp nông thôn. Hợp phần
này, có tên gọi là Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) được thiết kế nhằm bù đắp
những điểm yếu của các tổ chức tài chính nhằm cấp vốn cho các doanh nghiệp
nông thôn theo các nhu cầu đầu tư dài hạn. Mục tiêu là nhằm giúp các doanh
nhân nông thôn tiếp cận tới các khoản vay đầu tư trung hoặc dài hạn, ví dụ
như mua thiết bị hoặc công nghệ mới, từ đó tạo cơ hội có doanh thu hiệu quả
và mở rộng doanh nghiệp. Hợp phần
2 nhằm tăng khả năng tiếp cận tới tài chính vi mô cho nền kinh tế nông thôn.
Hợp phần này có tên gọi Quỹ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF) sẽ cấp các khoản
tín dụng nhỏ để thể hiện khả năng trụ vững về mặt thương mại của các khoản
vay cho các doanh nghiệp gia đình và doanh nghiệp siêu nhỏ. Đó có thể là các
doanh nghiệp chính thức và phi chính thức ở qui mô 2-3 người lao động không
phải là người trong gia đình. Hợp phần
3 nhằm xây dựng năng lực tổ chức và các sản phẩm mới. Hợp phần này là yếu tổ
then chốt quyết định sự thành công của Dự án tài chính nông thôn III, trong
đó hỗ trợ tăng cường sự tham gia của các tổ chức tài chính vào dự án và thể
hiện chiến lược đáng tin cậy trong việc mở rộng tiếp cận dịch vụ tài chính
tại khu vực nông thôn Việt Nam. Hợp phần này cũng được thiết kế để chứng minh
rằng các thị trường mới là rất sẵn có (dưới dạng khách hàng mới, dịch vụ và
sản phẩm mới, và các tổ chức tài chính mới tham gia vào dự án) và có thể trụ
vững về mặt thương mại. Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/TNP6451XR0
(tiếng Anh) Việt Mục tiêu
của dự án này là nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các
dịch vụ thông tin đất đai cho tất cả các bên liên quan thông qua việ phát
triển một hệ thống quản lý đất đai tại một số tỉnh được chọn. Một hệ thống
như vậy được coi là một trong những dịch vụ công then chốt do chính phủ Việt Hợp phần
1 nhằm hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai, trong đó hỗ trợ việc phát triển
một hệ thống thông tin hoàn chỉnh, chính xác và cập nhật nhằm hỗ trợ việc
đăng ký đất đai thông qua a) hoàn tất và cập nhật tất cả các bản đồ địa chính
cung cấp thông tin về tất cả các khoảnh đất; b) hoàn thiện và cập nhật tất cả
các hồ sơ đất đai về quyền sử dụng đất và việc sử dụng đất; c) tiếp tục phát
triển và triển khai hệ thống lưu trữ thông tin đất đai tin học hóa; và d) một
số nghiên cứu chính sách nhằm hỗ trợ cho hệ thống quản lý đất đai. Hợp phần
2 nhằm cải thiện việc cung cấp các dịch vụ đăng ký đất đai, trong đó hỗ trợ 3
phần chính: i) hiện đại hóa và cải tạo các văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất (LRO) nhằm triển khai chính sách của chính phủ về cơ chế một cửa cho đăng
ký đất đai; ii) tiếp cận các dữ liệu đăng ký đất đai thông qua các LRO và
trên Internet; và iii) một chương trình toàn diện nhằm hỗ trợ nâng cao nhận
thức cộng đồng và truyền thông tốt hơn đối với việc đăng ký đất đai và tham
gia vào quá trình hoàn thiện và cập nhật hồ sơ đất đai, đo đạc và vẽ bản đồ. Hợp phần
3 hỗ trợ việc triển khai toàn diện dự án này thông
qua việc giám sát quản lý dự án và đánh giá dự án. Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/NRXRTS1YJ0
(tiếng Anh) Việt Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/SJBSYMHQM0
(tiếng Anh) Việt Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/I4IY9L6XZ0
(tiếng Anh) Việt Dự án
tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo lần thứ 7 hỗ trợ các hành động nhằm tái cơ
cấu các khu vực công và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, khuyến khích việc
hòa nhập xã hội và quản lý tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hỗ trợ
cải cách quản lý nhà nước trong các lĩnh vực như quản lý tài chính công, hành
chính công, phát triển luật pháp. Những cải cách then chốt này tạo nền tảng
cho chính phủ triển khai có hiệu quả các hành động và chính sách ở cấp khu
vực. Tính dễ thay đổi của các dòng vốn khiến cho Việt Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/9PHY4NX1I0
(tiếng Anh) Việt Mức đánh
giá cho dự án này như sau: - Kết
quả: đạt yêu cầu mức độ vừa phải - Nguy
cơ đối với kết quả phát triển: mức độ vừa - Hoạt
động của Ngân hàng Thế giới: đạt yêu cầu - Hoạt
động của bên vay: đạt yêu cầu Một số
bài học rút ra từ dự án này bao gồm: - Sự
liên tục của các đội, nhóm chịu trách nhiệm chuẩn bị, thiết kế và triển khai
dự án có tác động then chốt đối với việc khởi động
dự án và thành công của dự án. - Hoạt
động giám sát và đánh giá phải nằm trong khả năng của bên vay và có thể cần
sự hỗ trợ liên tục từ phía Ngân hàng Thế giới thông qua ngân sách dành cho
giám sát của Ngân hàng Thế giới dưới dạng các quỹ phát triển tổ chức hoặc các
khoản hỗ trợ kỹ thuật song song. - Việc
đo lường các kết quả đầu ra liên quan đến việc nâng cao năng lực thể chế và
bồi dưỡng năng lực là một nhiệm vụ khá thách thức, đặc biệt khi sự thay đổi
về hành vi và nhận thức là mục tiêu quan trọng của dự án. - Đối
với các dự án hỗ trợ cải cách ở phạm vi rộng, rất
khó để tách bạch giữa những đóng góp của dự án với những chiến lược được chính
phủ triển khai. Văn bản
toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/8J7KU6KFQ0
(tiếng Anh) Dự án của Liên hợp quốc tại Việt
Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Trong
thập kỷ vừa qua, Chính phủ Việt Dự án PECSME bao gồm tập hợp các hoạt động nhằm xóa bỏ các
rào cản cản trở việc áp dụng rộng rãi thực hành quản lý năng lượng và ứng
dụng các công nghệ TK&HQNL trong khu vực DNVVN ở Việt Dự án sẽ
góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi các DNNVV Việt nam từ trạng thái sử
dụng năng lượng rất kém hiệu quả và gây ô nhiễm nghiêm trọng thành các doanh
nghiệp sự dụng hiệu quả năng lượng với lượng ô nhiễm được giảm thiểu thông
qua các hoạt động gỡ bỏ các rào cản một cách có chọn lựa, thực hiện bởi các
cơ quan Chính phủ, các tổ chức tài chính, những nhà cung cấp giáo dục, các tổ
chức phi chính phủ và các nhà cung cấp dịch vụ năng lượng hiệu quả. Đơn vị
thụ hưởng chính và trực tiếp của Dự án PECSME là: (1) Các DNNVV trong năm
ngành: sản xuất gạch, gốm sứ, dệt may, giấy và bột giấy, chế biến thực phẩm;
(2) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hiệu quả năng lượng; (3) Các nhà sản xuất
thiết bị tiết kiệm năng lượng và (4) Cộng đồng dân cư tại các khu vực sản
xuất gạch và gốm sứ ở các địa phương. Những tổ chức tham gia chủ chốt khác
gồm có: Bộ Khoa Học và Công nghệ, Cục phát triển DNNVV và Hội đồng Xúc tiến
Phát Triển DNNVV thuộc Bộ Kế Hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính,
các tổ chức chính phủ địa phương, các ngân hàng, Quỹ Bảo vệ Môi trường, các
tổ chức phi chính phủ; các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật. Thông
tin về dự án xin xem tại trang web http://www.undp.org.vn/undpLive/System/What-We-Do/Project-Details?contentId=1331&languageId=4
|
|
Cơ hội tài trợ
Để biết thông tin về các cơ
hội tài trợ khác, xin xem các bản tin trước của VDIC tại trang web http://www.vdic.org.vn/?name=newsletter&id=232&mid=306
Để biết thông tin chi tiết
về các cơ hội tài trợ dưới đây, Tài trợ cho Nghiên cứu Phát
triển Australia 2008 – Mời nộp đề xuất AusAID mời nộp đề xuất cho Chương trình Tài trợ Nghiên cứu Phát
triển Australia 2008 nhằm thu hút các nghiên cứu có chất lượng cao về phát
triển chính sách và gia tăng nghiên cứu về các vấn đề phát triển. Khoản tài
trợ năm 2008 sẽ tập trung vào các vấn đề ưu tiên như sau: 1. Hiệu quả phát triển 2. Người khuyết tật 3. Kinh tế học 4. Giáo dục 5. Môi trường 6. An ninh lương thực 7. Vấn đề giới 8. Xây dựng và quản lý nhà nước 9. Y tế Dự án nghiên cứu có thể kéo dài tới 3
năm và ngân sách được cấp trong khoảng từ 50.000 đến 250.000 đô la/năm. Hạn chót: 5h chiều 29-8-2008 (AEST). Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.ausaid.gov.au/research/awards.cfm Học bổng sau đại học tại
Viện Đánh giá và Đo lường Y tế - IHME Chương trình này tạo cơ hội tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu
và nghiên cứu phương pháp về các chủ đề y tế toàn cầu dưới sự kèm cặp của
những nhà nghiên cứu và giảng viên lâu năm. Chương trình bao gồm các hoạt
động nghiên cứu, hội thảo bồi dưỡng, và kèm cặp, giúp học viên nâng cao kỹ
năng phân tích trong lĩnh vực đánh giá và đo lường trong y tế. Hạn chót: Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.healthmetricsandevaluation.org/print/PGFWinter09Ad.pdf Chương trình Học bổng bồi
dưỡng năng lực về Nội tiết và Bệnh Tiểu đường Trẻ em Quỹ Tiểu đường Thế giới phối hợp với Bệnh viện Trẻ em Gertrude,
Bệnh viện Đại học Aga Khan, Đại học Nairobi và Hiệp hội Nội tiết Nhi châu Âu
(ESPE) thông báo mời nộp hồ sơ cho
Chương trình Học bổng Nội tiết Nhi lần thứ hai. Chương trình nhằm mục tiêu
cung cấp các kiến thức và kỹ năng về chẩn đoán và quản lý bệnh tiểu đường trẻ
em và các rối loạn nội tiết khác, và thúc đẩy việc thiết lập các bệnh
viện/phòng khám nội tiết. Hạn chót: 31-8-2008. Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.procor.org/discussion/displaymsg.asp?ref=3719&cate=ProCOR+Dialogue Tài trợ Nghiên cứu IQsensato
– Cuộc thi viết về chương trình phát triển của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế
giới (WIPO) Iqsensato thông báo cuộc thi viết đầu tiên trong khuôn khổ
chương trình Tài trợ Nghiên cứu. Cuộc thi nhằm khuyến khích các nhà nghiên
cứu trẻ và sinh viên tại các nước đang phát triển viết về việc thực hiện Chương
trình hành động WIPO. Chủ đề của cuộc thi năm nay là “Chính sách và tác động
thực tế của Chương trình Phát triển của WIPO tại các nước đang phát triển,
tập trung vào câu hỏi “Chương trình Phát triển WIPO đã và/hoặc có thể tạo ra
sự thay đổi gì về cách thức tiếp cận của chính sách sở hữu trí tuệ tại các
nước đang phát triển? Nếu có, hãy cho một vài ví dụ thực tế. Nếu không, cần
phải làm gì để đảm bảo rằng việc áp dụng và triển khai Chương trình Phát
triển WIPO sẽ tạo ra những thay đổi tích cực tại các nước đang phát triển?” Người tham dự cuộc thi phải dưới 30 tuổi và là nhà nghiên cứu
trẻ hoặc sinh viên tại các nước đang phát triển. Bài dự thi viết bằng tiếng
Anh và dài không quá 7.000 từ. Giải thưởng bằng tiền mặt trị giá từ 500 euro
đến 1.000 Euro. Hạn chót: 18h (tính theo giời Central European Time - CET) 15-8-2008. Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.iqsensato.org/ Diễn đàn EcoHealth 2008 – Cuộc
thi dành cho các nhà báo Liên đoàn các Nhà báo Khoa học Thế giới phối hợp với Trung tâm
Nghiên cứu Phát triển Quốc tế Canađa (IDRC) thông báo mở cuộc thi dành cho
các nhà báo để họ có cơ hội phỏng vấn các chuyên gia hàng đầu thế giới về sức
khỏe và môi trường tại Merida (Mexico), từ ngày 1 – Gửi toàn bộ hồ sơ tham dự bằng email trước ngày Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.ecohealth2008.org/anuncio.php Các trang web liên quan: * Diễn đàn EcoHealth Forum 2008: http://www.ecohealth2008.org/anuncio.php * Liên đoàn các Nhà báo Khoa học Thế giới: http://www.wfsj.org/
Học bổng British Chevening Học bổng Chevening do Chính phủ Anh tài trợ cho nhiều nước,
trong đó có Việt Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.chevening.com/ và http://www.britishcouncil.org/vietnam/ Nghiên cứu về khoa học xã
hội và hành vi về vấn đề Hiểu biết và thu hẹp khoảng cách về y tế - Vụ Y tế
và Dịch vụ Con người Hoa Kỳ (HHS) Mục tiêu của chương trình tài trợ này là nhằm khuyến khích các
nghiên cứu khoa học xã hội và hành vi về nguyên nhân và giải pháp đối với vấn
đề cách biệt về y tế và cách biệt của người khuyết tật trong xã hội Mỹ. Các tổ chức phi lợi nhuận của Hoa Kỳ và nước ngoài, viện nghiên
cứu công và tư nhân, trường đại học, bệnh viện, phòng thí nghiệm, các cơ quan
nhà nước đều có thể tham gia. Hạn chót: 19-9-2008; 18-9-2009. Thông tin chi tiết xin xem tại http://grants1.nih.gov/grants/guide/pa-files/PAR-07-380.html Fondo Mink'a de Chorlavi - Grupo Chorlavi Grupo ChorlavÝ mời các tổ chức
công cộng và tư nhân quan tâm đến các vấn đề nông thôn của châu Mỹ Latin tham
dự vào Quỹ Mink'a de Chorlaví. Chủ đề của cuộc thi là “di cư quốc tế và sự pt
của các vùng nông thôn ở châu Mỹ Latin và vùng Caribê”. Hạn chót: 28-9-2008. Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.grupochorlavi.org/webchorlavi/concurso2007/convocatoriaing.htm Chương trình Học bổng Nghiên
cứu – Hội Bảo tồn Thiên nhiên Hoang dã (WCS)
Chương trình Học bổng Nghiên cứu (RFP) do WCS quản lý có tên gọi
Chương trình Bồi dưỡng Năng lực và Đào tạo về Bảo tồn Quốc tế và được Chương
trình Bảo tồn BP đồng tài trợ. RFP là chương trình tài trợ nhỏ nhằm bồi dưỡng
năng lực cho các nhà bảo tồn tương lai thông qua việc hỗ trợ các dự án nghiên
cứu thực địa của cá nhân trong đó có nêu rõ ứng dụng đối với việc bảo tồn các
loài hoang dã và môi trường hoang dã đang bị đe dọa nhằm đóng góp vào việc
phát triển bền vững. Hạn chót: 15-3-2009. Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.wcs.org/international/rfp/rfpapplication Học bổng Kenneth W. Russell
– Viện Nghiên cứu Phương Đông–Hoa Kỳ (ASOR) Trung tâm Nghiên cứu Phương Đông-Hoa Kỳ (ACOR) cấp học bổng này
nhằm hỗ trợ các sinh viên sau đại học tham gia vào các dự án
nghiên cứu khảo cổ được ACOR thông qua và đã qua quá trình thẩm định của
chuyên gia. Hạn chót: Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.bu.edu/acor/1page08-09.htm Học bổng ASIA – Quỹ Học
bổng châu Á Chương trình học bổng này nhằm tăng cường sự hiểu biết nói chung
về các nguồn lực trí tuệ trong khu vực Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á và đóng
góp vào sự tăng cường chia sẻ tri thức trong phạm vi vùng. Chương trình học
bổng này nhằm: - phát triển năng lực chuyên môn trong vùng; - thiết lập mạng lưới liên quốc gia gồm các nhà chuyên môn châu
Á thuộc nhiều lĩnh vực, chuyên môn và quốc gia; - khuyến khích các nghiên cứu liên ngành và so sánh giữa các
quốc gia; và - đóng góp vào sự phát triển của vùng. Công dân thuộc các quốc gia sau có thể tham dự chương trình:
Bangladesh; Bhutan; Brunei; Burma (Myanmar); Cambodia; China; Hong Kong;
India; Indonesia; Japan; Laos; Malaysia; Maldives; Nepal; Pakistan;
Philippines; Singapore; South Korea; Sri Lanka; Taiwan; Thailand; Vietnam. Hạn chót: Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.asianscholarship.org/?head=GrantInformation&p=detail Giải thưởng Nhà báo châu Á
Phát triển 2008 (DAJA) Viện Ngân hàng Phát triển châu Á (ADBI) thông báo giải thưởng
DAJA nhằm ghi nhận công lao của các nhà báo (báo in) viết về các xu hướng
phát triển và tác động của họ đối với các quốc gia và con người. Chủ đề năm
nay tập trung vào chủ đề viết báo về 4 vấn đề phát triển chiến lược. 1. Quản lý nhà nước 2. Hội nhập vùng 3. Cơ sở hạ tầng 4. Môi trường Hạn chót: 22-8-2008, 6h chiều, tính theo giờ Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.adb.org/Media/Articles/2008/12519-asian-journalists-awards/ Mời nộp bài viết: Một xã
hội thích ứng với khí hậu – Một xã hội ít carbon – Vấn đề và thách thức đối
với châu Á IGES mời nộp bài viết về các khung chính sách phù hợp để xây
dựng được một xã hội thích ứng với khí hậu và ít thải carbon ở châu Á. Khuyến
khích các bài viết đề xuất chiến lược về biến đổi khí hậu giai đoạn sau năm
2012, trong đó nêu lên các chính sách và cách đánh giá trong đó thúc đẩy sự
phát triển của một tương lai ít carbon ở châu Á. Những bài viết tốt nhất sẽ được nhận thù lao trị giá 1.500 đô la
Mỹ mỗi bài và được xuất bản trong một tạp chí chuyên môn phù hợp. Hạn chót nhận bài: Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.iges.or.jp/en/cp/callpaper_lcs_200811.html Giải thưởng Hãy sống
(Staying Alive Award) Giải thưởng này về chủ đề HIV/AIDS, dành cho những dự án sẽ bắt đầu vào năm 2009. Các hồ sơ thắng cuộc sẽ được
thông báo vào ngày AIDS thế giới Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.staying-alive.org/en/foundation/other_links/apply_award_0 Quỹ tài trợ nhỏ của Mạng
lưới Liêm chính về Nước (WIN) Mục tiêu của Quỹ này là nhằm khuyến khích và hỗ trợ những hành động
tại cơ sở trong công cuộc chiến đấu với nạn tham nhũng trong ngành nước, qua
đó giúp giảm nghèo. Chương trình này hỗ trợ các tổ chức thành viên của WIN
hiện đang làm việc tại các nước đang phát triển. Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.waterintegritynetwork.net/page/1653 Chương trình Học bổng Robert
S. McNamara Chương trình này dành cho các nhà nghiên cứu trẻ đang chuẩn bị
luận án tiến sĩ, tuổi dưới 45 và đã hoàn thành các môn học cần thiết trước
khi bắt tay vào làm luận án. Thông tin chi tiết xin xem tại http://go.worldbank.org/LZYMB47270 Học bổng IRCSET bậc thạc sĩ
và tiến sĩ Chương trình học bổng nghiên cứu IRCSET dành cho bậc thạc sĩ và
tiến sĩ về lĩnh vực khoa học, cơ khí và công nghệ (150 suất học bổng). Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.ircset.ie/grant_schemes/postgrad.html Mời nộp đề xuất – các hoạt
động giúp làm giảm nhu cầu về ma túy tại Việt Nam Nguồn tài trợ này dành cho các tổ chức phi chính phủ và do Cơ
quan Kiểm soát Ma túy và Tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC) tài trợ với nguồn
kinh phí từ Trung tâm Phòng chống Lạm dụng Ma túy (DAPC), Tiêu chí lựa chọn: Kinh phí sẽ được cấp cho các hoạt động giúp làm giảm nhu cầu về
ma túy tại Việt Chương trình tài trợ này sẽ không cấp kinh phí cho các hoạt động
liên quan đến chủ đề: hợp pháp hoá việc sử dụng một số loại thuốc gây nghiện,
xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin, các chương trình trao đổi bơm
kim tiêm. Thông thường, chương trình này cũng khong cấp kinh phí cho các hoạt
động như đi lại, hội họp, hội thảo hoặc các hoạt động tương tự. Chương trình
sẽ cấp kinh phí cho các hoạt động tự túc hoặc các hoạt động nằm trong khuôn
khổ một dự án lớn hơn. Ứng viên phải là các tổ chức phi chính phủ thực sự hoạt động
trên cơ sở phi lợi nhuận của Việt Các khoản tài trợ sẽ không vượt quá 6900 đô la Mỹ, tuy nhiên
cũng không nên ít hơn 5.000 đô la Mỹ. Các thức nộp đề xuất: Các tổ chức phi chính phủ phải nộp đề xuất thông qua văn phòng
quốc gia của UNODC tại Việt Hạn chót nhận hồ sơ: 25-8-2008. Hỗ trợ của Nhật Bản cho
Chương trình Học bổng Phát triển Nguồn nhân lực (JDS) Chương trình JDS tạo cơ hội cho công dân các nước Bangladesh,
Cambodia, China, Indonesia, Kyrgyz Republic, Laos, Mongolia, Myanmar,
Philippines, Uzbekistan, và Việt Nam tiến hành nghiên cứu tại các viện và
trường đại học trong khuôn khổ hỗ trợ của Chính phủ Nhật Bản. Mục tiêu của
chương trình này là nhằm hỗ trợ chính phủ các nước kể trên trong nỗ lực phát
triển nguồn nhân lực chủ yếu nhằm vào việc bồi dưỡng năng lực và xây dựng thể
chế, từ đó mở rộng và phát triển mối quan hệ song phương với Nhật Bản. Chương
trình này chú trọng vào các cán bộ trẻ công tác tại các cơ quan nhà nước, các
nhà nghiên cứu, doanh nhân và các đối tượng có tiềm năng lãnh đạo trong lĩnh
vực của họ. Chương trình này do các bộ ngành có liên quan tại các nước sở
tại quản lý cùng với Chính phủ Nhật Bản và JICA (Japan International
Cooperation Agency). Sau đây là các lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu, tùy thuộc
vào từng nước: * Luật – Chính sách
công – Quản lý công * Quản lý kinh tế -
Quản trị kinh doanh
* Quan hệ quốc tế * Nông nghiệp và
PTNT, Chính sách nông nghiệp * Công nghệ thông tin
và truyền thông (ICT) * Quản lý giáo dục * Quản lý y tế * Cơ khí
* Quản lý cơ sở hạ tầng * Phát triển công nghiệp – Chính sách môi trường Thông tin chi tiết xin xem tại http://sv2.jice.org/jds/scholarships/index.html Giải thưởng Năng lượng Xanh
Toàn cầu Giải thưởng Ashden về Năng lượng Bền vững đang tìm kiếm các dự án năng lượng bền vững mang tính sáng tạo tại các nước
đang phát triển. Có tới 7 dự án sẽ được trao giải,
mỗi dự án được nhận 20.000 bảng Anh để phát triển dự án, và dự án tốt nhất sẽ
nhận 40.000 bảng Anh. Tiêu chí xét chọn: * Dự án hiện đang thực hiện, và đã cung
cấp năng lượng bền vững ở cấp cơ sở trong thời gian ít nhất là một năm. * Có lợi với môi trường. * Chính xác và chặt chẽ về mặt công nghệ. * Có yêu tố sáng tạo. * Mang đến những thay đổi thực sự cho cuộc sống của người dân
địa phương về mặt kinh tế và xã hội. * Có thể nhân rộng và khuyến khích việc triển khai rộng rãi
nguồn năng lượng bền vững tại địa phương. Giải thưởng sẽ được trao cho dịch vụ cung cấp cho cộng đồng
thông qua việc sử dụng năng lượng bền vững chứ không phải cho công nghệ sử
dụng. Các dự án đoạt giải sẽ cung cấp dịch vụ trong
các lĩnh vực sau: an ninh lương thực, y tế, giáo dục và hỗ trợ xã hội, đèn và
điện cho hộ gia đình và doanh nghiệp; doanh nghiệp. Những dự án đã từng đoạt giải đã sử dụng nhiều công nghệ khác
nhau để đem lợi ích đến cho cộng đồng địa phương và giảm thải carbon, bao gồm
các loại bếp tiết kiệm năng lượng, trạm thủy điện nhỏ, trạm gas sinh học, hệ
thống năng lượng mặt trời, bơm nước. Các dự án đó giúp gia tăng thu nhập cho
người dân, tạo công ăn việc làm và cơ hội học tập, lắp đặt hệ thống chiếu
sáng tại trường học và thậm chí cải thiện vị trí của phụ nữ tại cộng đồng.
Chi tiết về các dự án đoạt giải năm 2008, bao gồm cả
các đoạn phim ngắn, có thể xem tại http://www.ashdenawards.org/international_winners_2008. Hạn chót nhận hồ sơ giải thưởng năm 2009: 21-10-2008. Thông tin chi tiết xin xem tại www.ashdenawards.org. Chương trình học bổng của
Bộ Ngoại giao Mêhicô (SRE) dành cho người nước ngoài Chương trình này không dành cho các đối tượng đang sinh sống tại
Mêhicô, nhân viên ngoại giao và gia đình họ, những người mang 2 quốc tịch
trong đó có quốc tịch Mêhicô. Hạn chót: Thông tin chi tiết xin xem tại http://portal2.sre.gob.mx/becas/index.php?option=com_content&task=view&id=38&Itemid=61 Chương trình học bổng cho
người nước ngoài - Quỹ Lợi ích Công Onassis Quỹ Lợi ích Công Alexander S. Onassis hàng năm cung cấp các tài
trợ nghiên cứu và học bổng cho người nước ngoài là thành viên đấy đủ của các
viện hàn lâm hoặc viện nghiên cứu quốc gia, giảng viên đại học ở mọi trình
đồ, các nhà nghiên cứu bao gồm cả người có bằng tiến sĩ, nghệ sĩ, dịch giả văn
học Hy Lạp, giáo viên phổ thông giảng dạy tiếng Hy Lạp như là một ngoại ngữ,
sinh viên sau đại học và nghiên cứu sinh tiến sĩ. Hạn chót: 31-1-2009. Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.onassis.gr/english/scholars/announcement.php Học bổng Thanh niên châu Á (AYF)
– Quỹ Nhật Bản Trung tâm châu Á thuộc Quỹ Nhật Bản cấp học bổng cho các sinh
viên châu Á bậc đại học, những người có mong muốn đóng góp vào sự hợp tác
trong khu vực. Hạn chót: Không cố định. Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.asiaseed.org/ayfj/ |
|
|
Cảm ơn bạn đã đọc
Bản tin VDIC. Trung tâm chúng tôi
phục vụ nhu cầu thông tin về phát triển và học tập từ xa và luôn sẵn sàng đón
tiếp các bạn! Nếu bạn muốn đóng
góp tin bài, thay đổi thông tin đăng ký nhận bản tin hoặc không muốn nhận bản
tin này nữa, Xin cảm ơn những ý
kiến đóng góp của các bạn! |
|
|
Trung tâm Thông tin
Phát triển Việt Email: info@vdic.org.vn |
Giờ mở cửa: Thứ hai đến thứ
sáu Buổi sáng: 8h –
12h Buổi chiều: 1h –
5h |