Bản tin VDIC
Tháng 8-2008

 

 

Trong số này

 

Tin VDIC.. 1

Lớp học miễn phí do Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam cung cấp.. 1

Trưng bày tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam... 1

Thư viện. 2

Một số tài liệu về  chủ đề người thiểu số có tại VDIC.. 2

Một số tài liệu về  chủ đề thanh niên có tại VDIC.. 2

Một số tài liệu về  chủ đề biến đổi khí hậu có tại VDIC.. 3

Một số tài liệu mới đáng chú ý tại thư viện VDIC.. 3

Sách bán tại VDIC.. 4

Trung tâm Đào tạo Từ xa: Các sự kiện tháng 8-2008. 6

Thông tin về các dự án phát triển tại Việt Nam.. 7

Tài liệu dự án mới công bố - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam... 7

Dự án của Liên hợp quốc tại Việt Nam... 8

Cơ hội tài trợ. 9

 

 

Tin VDIC

 

Lớp học miễn phí do Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam cung cấp

 

Địa điểm: Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam, tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội.

 

LƯU Ý QUAN TRỌNG CHO HỌC VIÊN:

 

- Trung tâm không cung cấp cho học viên tài liệu in dành riêng cho các lớp học này. Để chuẩn bị cho buổi học được tốt hơn, đề nghị học viên tham khảo và in tài liệu của khóa học mình sẽ tham dự trước khi đến lớp học tại địa chỉ http://www.vdic.org.vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=336&mid=349&cmid=360. Nên mang những tài liệu in này đến lớp học để ghi chép bổ sung.

 

- Nếu có thể, học viên nên mang theo máy tính xách tay đến lớp học để thực hành vì số lượng máy tính dành cho học viên có hạn. Trung tâm có cung cấp dịch vụ truy cập Internet không dây miễn phí.

 

Lớp học “Tìm kiếm thông tin trên Internet: các kỹ năng cơ bản”

 

Thời gian:        26-8-2008, từ 10h sáng đến 12h trưa

 

Mục tiêu:         Lớp học này sẽ giúp học viên: (i) hiểu thêm về các loại thông tin có thể tìm thấy trên Internet (ii) có hiểu biết cơ bản về các công cụ tìm kiếm (iii) tạo những câu lệnh tìm kiếm hiệu quả.

 

Lớp học “Kỹ năng trích dẫn tài liệu tham khảo”

 

Thời gian:       26-8-2008, từ 2h đến 4h chiều

 

Mục tiêu:         Trong quá trình viết báo cáo, các bài nghiên cứu hoặc luận văn, người viết luôn phải trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo. Lớp học này giúp học viên: (i) quản lý danh mục tài liệu tham khảo (ii) trích dẫn một cách phù hợp (iii) tạo danh mục tài liệu tham khảo.

 

Các lớp học này dành cho mọi đối tượng. Xin mời những người quan tâm đến đăng ký với nhân viên tại Trung tâm hoặc gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org nêu rõ họ tên, nơi học tập/công tác, số điện thoại liên lạc và tên khóa học mà mình muốn tham dự. Những người đăng ký sớm sẽ được ưu tiên.

 

Trưng bày tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam

 

Phần tin về Thư viện cung cấp danh mục một số tài liệu tại VDIC về những chủ đề trưng bày dưới đây.

 

Ngày quốc tế về người bản địa 9-8-2008: “Biến đổi khí hâu, sự đa dạng văn hóa và sinh học và sinh kế: vai trò quản lý của người bản địa và những thách thức mới”

 

Rất nhiều cộng đồng người bản địa đã và đang cần thay đổi cuộc sống của mình vì lý do biến đổi về môi trường – từ những cộng đồng nuôi tuần lộc Sami ở Thụy Điển, nơi mà tuần lộc của họ không thể tìm được thức ăn dưới lớp băng dày vì nhiều tuyết lở hơn, tới những cộng đồng người bản địa ở dãy Andes, nơi mà thời tiết khắc nghiệt đang gây ra những vấn đề nghiêm trọng về an ninh lương thực.

 

Theo một báo cáo gần đây của Ban thư ký Công ước về Đa dạng Sinh học, một số cộng đồng bản địa ở Alaska đang chủ động tìm kiếm những địa điểm tái định cư cho cả cộng đồng vì nạn sạt lở đất và bờ biển do nguyên nhân lở tuyết và vì những đợt sóng lớn.

 

Vấn đề tái định cư còn được đặt ra với các hòn đảo nhỏ, như Vanuatu và Samoa, nơi mực nước biển dâng cao và nạn lụt do những hiện tượng thời tiết khắc nghiệt. Bản báo cáo nói trên cũng cho biết, một cộng đồng Vanuatu buộc phải bỏ nhà và rời sâu vào đất liền 0,5km vì nơi ở hiện tại của họ bị lụt tới 5 lần một năm.

 

Ở những vùng đất cao cũng phải chứng kiến những tác động tiêu cực đối với nông nghiệp do biến đổi khí hậu và hạn hán. Ở một vùng ở Philippin, những vùng đất trồng lúa từ 2000 năm nay đang chịu sự tấn công của các loài giun đất 2 chân khổng lồ, những loài bùng phát do sự cấp nước hạn chế, khiến cho các vùng đất còn bị hạn nặng hơn.

 

Ngày Thanh niên Quốc tế - 12-8-2008 – Thanh niên với biến đổi khí hậu: Đã đến lúc phải hành động

 

Việc lựa chọn chủ đề này cho Ngày Thanh niên Quốc  tế 2008 thể hiện sự ghi nhận của cộng đồng với một thực tế là sự biến đổi khí hậu đã bắt đầu tàn phá các cộng đồng và làm vấn đề nghèo đói trở nên nghiêm trọng hơn. Thực tế này đã làm cho những thách thức đối với thanh niên trở nên phức tạp hơn. Tuy nhiên, thanh niên đang ngày càng có tiếng nói mạnh mẽ trong việc kêu gọi hành động liên quan đến biến đổi khí hậu.

 

Việc đưa thanh niên chủ động tham gia vào các quá trình chuẩn bị, giảm thiểu rủi ro, thích ứng và giảm nhẹ tác động là rất quan trọng bởi vì:

 

- Việc chuẩn bị và giảm nhẹ rủi ro do thảm họa là quá trình bồi dưỡng năng lực cho các cá nhân và cộng đồng để những thảm họa liên quan đến biến đổi khí hậu sẽ được giảm nhẹ và nhằm làm cho mọi người có thể phản ứng với các tình huống thảm họa một các kịp thời và hữu hiệu.

- Các hành động thích ứng nhằm giảm nhẹ thiệt hại hoặc lợi dụng điểm có lợi của biến đổi khí hậu.
- Các hành động giảm nhẹ nhằm giảm thiểu thiệt hại do những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu gây ra.

 

Ngày Thanh niên Quốc tế tạo cơ hội cho thế giới ghi nhận tiềm năng của thanh niên và những thành tựu của họ, và lập kế hoạch để đưa thanh niên chủ động tham gia và hành động vì sự phát triển của xã hội.

 

Góc trưng bày tại VDIC nhân dịp này cung cấp một số thông tin cơ bản về chủ đề này.

 

Thư viện

 

Để biết thông tin chi tiết về dịch vụ và nguồn tài liệu tại thư viện VDIC, hãy truy cập trang web http://www.vdic.org.vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=308&mid=349

 

Một số tài liệu về  chủ đề người thiểu số có tại VDIC

 

Gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org để nhận danh sách đầy đủ hơn.

 

ECO-DEV-V6. Globalization and the Asian economic crisis: indigenous responses, coping strategies, and government reform in Southeast Asia. Vancouver: Centre for Southeast Asia Research, 2000.

 

ECO-POL-V31. Ministry of Planning and Investment. List of projects, programs in ethnic minorities and mountainous areas calling for ODA, INGO funds 2006-2010. Hanoi, Vietnam: 2006.

 

GEN-EDU 6. CARE International in Vietnam. Income generation and training assistance for women and HRA ethnic minority farmers in Quang Ngai province of Vietnam. CARE International, 1998.

 

HEA-CHI 8. Bui, Thanh Thi. Diarrhea management in children of the Dzay and Dzao ethnic groups in Lao Cai province of Vietnam: the role of maternal education. Hanoi: London school of hygiene and tropical medicine, 2000.

 

HEA-REP-V16. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA). Đào tạo cho người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các tỉnh miền núi. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), 2007.

 

HEA-REP-V16. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA). Kiến thức và hành vi của cộng đồng dân tộc thiểu số về sức khỏe sinh sản. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), 2007.

 

HEA-REP-V16. UNFPA. Knowledge and behaviour of ethnic minorities on reproductive health.      UNFPA, 2007.

 

PARTNERSHIP FILES. Nhom hanh dong chong doi ngheo. Poverty Task Force. Day manh cong tac phat trien doi voi cac dan toc thieu so = Promoting ethnic minority development. Ha Noi: Chuong trinh phat trien cua Lien hop quoc, 2002-06. Full text http://siteresources.worldbank.org/INTVIETNAM/Resources/Localizing-MGDs-for-Poverty9.pdf

 

POV-RUR V5. Vien dan toc. Ngan hang the gioi. Ky yeu hoi thao xoa doi giam ngheo: van de va giai phap o vung dan toc thieu so phia Bac Viet Nam = Proceedings of workshop on poverty reduction: issues and solutions for ethnic minorities in northern moutainous areas in Vietnam. Hanoi, Vietnam: Nha xuat ban nong nghiep, 2004.

 

POV-RUR-V4. Bui, Minh Dao. LPRV. Mot so van de giam ngheo o cac dan toc thieu so Viet Nam = Poverty Reduction Issues of Ethnic Minorities in Vietnam. Hanoi: Social Science Publishing House, 2003.

 

SOC-CHI-V44. Rodier, Chantal. Tiếp cận và lồng ghép về chăm sóc phát triển trẻ thơ tại vùng dân tộc miền núi: Bài học kinh nghiệm. Enfants et Development; Save the Children UK, 2007.         

 

SOC-CHI-V44. Rodier, Chantal. Toward an integrated approach to early childhood development in an ethnic minority context: Lessons learned. Enfants et Development; Save the Children UK, 2007.

 

SOC-ETH 3. WHO. Health and Ethnic Minorities in Viet Nam = Suc khoe va nguoi thieu so o Viet Nam. Hanoi, Vietnam: WHO, 2003-06. Full text in English http://www.un.org.vn/who/docs/engwho.pdf

 

SOC-ETH 7. Gunewardena, Dileni. World Bank. DECRG. Sources of ethnic inequality in Vietnam. S.l.: s.n., 2000-03-31. Full text http://wbln0018.worldbank.org/Research/workpapers.nsf/f7ff86a8cbbd411a852566db005f7b60/
077599a5a13f75a6852568a8006d12e8?OpenDocument

 

SOC-ETH 9. Baulch, Bob. World Bank. DECRG. Ethnic minority development in Vietnam : a socioeconomic perspective. S.l.: s.n., 2002-05-31. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDSContentServer/WDSP/IB/2002/05/30/000094946_02051604452763/
Rendered/PDF/multi0page.pdf

 

SOC-ETH-V [Internet]. Imai, Katsushi; Raghav Gaiha. Poverty, Inequality and Ethnic Minorities in Vietnam. University of Manchester. Full text http://www.bwpi.manchester.ac.uk/resources/Working-Papers/wp10Imai_Gaiha.pdf

 

SOC-ETH-V [Internet]. Turk, Carolyn; Swinkel, Rob. Understaning Ethnic Minority Poverty in Vietnam. World Bank, 2007. Full text http://siteresources.worldbank.org/INTVIETNAM/Resources/Ethnic_Minority_Poverty_in_Vietnam7.doc 

 

SOC-ETH-V2. Institute of Development Studies; DFID. The economic development of ethnic minorities in Vietnam. 2008.

 

Understaning Ethnic Minority Poverty in Vietnam / World Bank 2007. Full text  http://siteresources.worldbank.org/INTVIETNAM/Resources/Ethnic_Minority_Poverty_in_Vietnam7.doc.

 

Một số tài liệu về  chủ đề thanh niên có tại VDIC

 

Gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org để nhận danh sách đầy đủ hơn.

 

GEN-EDU 2. Tổ chức lao động Quốc tế. Bình đẳng giới và kỹ năng sống: Bộ tài liệu đào tạo cho nữ và nam thanh niên Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: Tổ chức Lao động Quốc tế, 2004.

 

HEA-REP 15. Quan, Le Nga; Than, Thi Lan Huong. Concepts, skills of planning and implementing behaviour change communicaion activities: a guide to behaviour change communication in improving reproductive and sexual health of youth and adolescents. Hanoi, Vietnam:. 2007.

 

HEA-REP 15. A guide behaviour change communication in improving reproductive and sexual health of youth and adolescents. Quan, Le Nga (ed); Than, Thi Lan Huong (ed). World Population Fund. 2007.

 

HEA-REP-V10. UNFPA; Europe Union; VINAFPA; Marie Stopes International Vietnam. Tài liệu hướng dẫn sức khỏe sinh sản vị thành niên thanh niên. Hà Nội: Marie Stopes International Việt Nam, 2005. Full text. http://vietnam.unfpa.org/documents/ARH%20Toolkit%20Vol1Eng.pdf

 

HEA-REP-V14. Determinants of preference/intention to use condoms among unmarried youths in Vietnam: PhD dissertation. Trinh, Van Thang. University of North Carolina at Chapel Hill. 2007.

 

ICT-IT-V1. Ảnh hưởng của Internet đối với thanh niên Hà Nội = The effects of Internet on youth in Hanoi. Bùi, Hoài Sơn. Nhà xuất bản Khoa học xã hội. 2006.

 

LAB [Internet]. Global employment trends for youth. Geneva: ILO, 2006. Full text. http://www.ilo.org/public/english/employment/strat/download/gety06en.pdf

 

LAB-HRD-V7. Nguyen, Huu Dzung; MOLISA; Institute of Labour Science and Social Affairs. Research on labour market and career guidance for Vietnamese youth at current time: summary report (Independent research theme at national level, research theme code DTDL- 2003/11). Hanoi: Labour and Social Affairs Publishing House, 2005.

 

LAB-MAR-V8. United Nations Country Team Viet Nam. Challenges to youth employment in Viet Nam. Hanoi: UN, 2003. Full text. http://www.un.org.vn/undocs/youthempl/YouthEmployment.pdf

 

LAB-MAR-V9. Dang, Nguyen Anh; Le, Bach Duong; Nguyen, Hai Van. Youth employment in Viet Nam: characteristics, determinants and policy responses. Geneva: ILO, 2005. Full text. http://www.ilo.org/public/english/employment/strat/download/esp2005-9.pdf

 

SOC-CHI [Internet]. Youth research. World youth report 2005: Young people today, and in 2015. New York: United Nations, 2005. Full text. http://www.un.org/esa/socdev/unyin/wyr05.htm

 

SOC-CHI [Internet]. Understanding youth issues in selected countries in the Asian and Pacific region. United Nations. United Nations. 2007. Full text. http://www.unescap.org/esid/psis/publications/YouthRep/Youth%20Report.pdf

 

SOC-CHI 1. World Bank. HDNVP. Children and youth: a framework for action. World Bank. 2005. Full text. http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000160016_20050711153817

 

SOC-CHI 18. Thanh niên di cư: Báo cáo tình trạng dân số thế giới năm 2006 - Phụ lục về thanh niên. New York: United Nations Population Fund, 2006. Full text. http://www.unfpa.org/swp/2006/moving_young_eng/introduction.html

 

SOC-CHI 21. Plan International. I'm a teenager: what happened to my rights?. UK, 2004.

 

SOC-CHI 34. The role of youth skills development in the transition to work: A global review. Adams, Avril V.. World Bank. 2007. Full text. http://siteresources.worldbank.org/INTCY/Resources/395766-1187899515414/RoleofYouthSkills.pdf

 

SOC-CHI-V20. Việt Nam. Bộ Y tế; Việt Nam. Tổng cục Thống kê; Tổ chức Y tế Thế giới; Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc. Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam. Hà Nội: Bộ Y tế, 2005. Full text. http://www.unicef.org/vietnam/media_2383.html

 

SOC-CHI-V20. Vietnam. Ministry of Health, Vietnam. General Statistics Office; World Health Organisation; United Nations Children's Fund. Survey assessment of Vietnamese youth. Hanoi: Ministry of Health, 2005. Full text. http://www.unicef.org/Vietnam/media_2383.html

 

SOC-CHI-V40. Haub, Carl; Phuong, Thi Thu Huong. Adolescents and youth in Vietnam. Hanoi: Cpfc, 2003. Full text. http://www.synergyaids.com/documents/VietNam_adolsandyouth.pdf

 

SOC-DIS-V1. Situation of children and youth with disabilities in Ninh Binh and Quang Nam provinces: Baseline survey report. Catholic Relief Services (CRS); World Concern Development Organization (WCDO); USAID. Catholic Relief Services (CRS); World Concern Development Organization (WCDO); USAID. 2006.

 

SOC-DRU-T1. The 2003 GYTS in Vietnam: a preliminary report on youth tobacco use. Geneva: World Health Organization, 2003. Full text. http://www.wpro.who.int/NR/rdonlyres/D24A22BD-13C0-4D5B-ADA0-B26F5CA1EDFA/0/VietNam.pdf

 

SOC-DRU-V2. Phan, Thi Mai Huong; Institute of Psychology. Thanh niên nghiện ma túy: Nhân cách và hoàn cảnh xã hội. Hanoi, Vietnam: Nha xuat ban Khoa hoc Xa hoi, 2005.

 

WB-YOU 2. Kuznicka, Anna; Girardier, Pierre. International essay competition 2006 report and winning essays: Youth contribute to solving community problems, youth influence decision making. World Bank. 2006.

 

Một số tài liệu về  chủ đề biến đổi khí hậu có tại VDIC

 

Gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org để nhận danh sách đầy đủ hơn.

 

(REF) WBZ-UN 1 [Internet]. United Nations. Human Development Report 2007/2008. Fighting climate change: Human solidarity in a divided world. United Nations, 2007. Full text. http://hdr.undp.org/en/reports/global/hdr2007-2008/

 

(REF) WBZ-UN 1. Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc. Báo cáo phát triển con người 2007/2008. Cuộc chiến chống biến đổi khí hậu: Đoàn kết nhân loại trong một thế giới phân cách. Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, 2007. Full text. http://www.undp.org.vn/undpLive/System/Outreach/Publications/Publication-Details?contentId=2487

 

ENV-CLI [Internet]. Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC). Climate Change 2007. The Synthesis Report. Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC), 2007. Full text. http://www.ipcc.ch/ipccreports/ar4-syr.htm

 

ENV-CLI [Internet]. Satterthwaite, David; Huq, Saleemul ; Reid, Hannah ; Pelling, Mark ; Lankao,  Patricia Romero. Adapting to climate change in urban areas. The possibilities and constraints in low- and middle income nations. International Institute for Environment and Development (IIED), 2007. Full text. http://www.iied.org/pubs/display.php?o=10549IIED

 

ENV-CLI [Internet]. Working Group on Climate Change and Development. Up in smoke?. Asia and the Pacific – The threat from climate change to human development and the environment. Oxfam International, 2007. Full text. http://www.oxfam.org/en/policy/briefingnotes/bn_asia_up_in_smoke_nov07

 

ENV-CLI 2. Stern, Nicholas. The economics of climate changes. The Stern review. Cambridge University Press, 2007. Full text http://www.hm-treasury.gov.uk/independent_reviews/stern_review_economics_climate_change/sternreview_index.cfm

 

ENV-CLI 3. World Bank. East Asia Environment Monitor 2007. Adapting to climate change. World Bank, 2007. Full text. http://siteresources.worldbank.org/EXTEAPREGTOPENVIRONMENT/Resources/CCAM_FinalVersion06-19.pdf?resourceurlname=CCAM_FinalVersion06-19.pdf

 

ENV-CLI 4. The World Bank. International trade and climate change. Economics, legal, and institutional perspectives. The World Bank, 2008.

 

ENV-CLI 5. Sanderson, Jamie; Islam, Sardar M.N.. Climate change and economic development. SEA regional modelling and analysis. Palgrave, 2007.

 

ENV-CLI-V [Internet]. Carew-Reid, Jeremy. Rapid Assessment of the Extent and Impact of Sea Level Rise in Viet Nam. International Centre for Environmental Management (ICEM), 2008. Full text. http://www.icem.com.au/02_contents/06/documents/icem_slr/ICEM_SLR_final_report.pdf

 

ENV-CLI-V [Internet]. IIMI, Atsushi;. Estimating global climate change impacts on hydropower projects. Applications in India, Sri Lanka and Vietnam. World Bank, 2007. Full text. http://go.worldbank.org/6T059129J0

 

ENV-DIS 2. Hội Chữ thập đỏ Hà Lan; Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Biến đổi khí hậu và phòng ngừa thảm họa: Việt Nam: Học cách sống chung với biến đổi khí hậu hay thích ứng với một thực tại mới. Hà Nội: S.n., 2004.

 

ENV-DIS 2. Netherlands Red Cross; Vietnam Red Cross Society. Climate change and disaster preparedness: Vietnam: learning to live with climate change or adapting to a new reality. Hanoi: S.n., 2004.

 

ENV-DIS 3. Beckman, Malin; Le, Van An; Le, Quang Bao. Living with the floods: coping and adaptation strategies of households and local institutions in Central Vietnam. stockholm: Stockholm Environment Institute, 2002.

 

ENV-DIS 4. International Federation of Red Cross and Red Crescent Societies. Preparedness for climate change. the Netherlands, International federation of red cross and red crescent societies, 2003.

 

IND-ENE 26. Asian Development Bank; Department for International Development (DFID). Energy Efficiency and Climate Change Considerations for On-road Transport in Asia. Asian Development Bank, 2006. Full text. http://www.adb.org/Documents/Reports/Energy-Efficiency-Transport/default.asp.

 

Một số tài liệu mới đáng chú ý tại thư viện VDIC

 

Xin xem danh sách đầy đủ các tài liệu mới của thư viện VDIC tại địa chỉ

http://www.vdic.org.vn/index.php?name=library&op=viewDetailNews&id=331&mid=349&cmid=342

 

(REF) ECO-DIS-V4. General Statistics Office. Result of the Vietnam household living standards survey 2006 = Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2006. Statistical Publishing House, 2008.

 

EDU-POL 22. Lee, Sing Kong (ed.); Goh, Chor Boon (ed.); Fredriksen, Birger (ed.); Tan, Jee Peng (ed.). Toward a better future: Education and training for economic development in Singapore since 1965. World Bank, 2008. Development practice in education. Full text http://siteresources.worldbank.org/INTAFRREGTOPEDUCATION/Resources/444659-1204656846740/4734984-1212686310562/Toward_a_better_future_Singapore.pdf  

 

EDU-POL-V8. Fredriksen, Birger (ed.); Tan, Jee Peng (ed.). An African exploration of the East Asian education experience. World Bank, 2008. Development practice in education. Full text http://siteresources.worldbank.org/INTAFRREGTOPEDUCATION/Resources/444659-1204656846740/4734984-1212686310562/African_exploration_of_East_Asian_Education_Experience.pdf   

 

ENV-LAN-V1. Ravallion, Martin; Walle, Dominique van de. Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi: Cải cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Nam. Nhà xuất bản văn hóa thông tin, 2008.

 

ENV-POL-V2. Dore, Giovanna; Brylski, Philip; Nygard, Jostein; Tran, Thi Thanh Phuong. Review and analysis of the pollution impacts from Vietnamese manufacturing sector = Đánh giá và phân tích tác động ô nhiễm do ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam. The World Bank, 2008.

 

GOV-COR 26. Campos, Edgardo; Pradhan, Sanjay. Các hình thái tham nhũng: giám sát các khả năng tham nhũng ở cấp ngành. Nhà xuất bản văn hóa thông tin, 2008.

 

HEA-FIN 12. Savedoff, William D. (ed.); Gottret, Pablo (ed.). Governing mandatory health insurance: Learning from experience. World Bank, 2008.

 

(REF) HEA-POP-V8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tổng cục Thống kê; Viện Gia đình và Giới; Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc. Kết quả điều tra gia đình Việt Nam năm 2006. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc, 2008. Full text http://www.un.org.vn/images/stories/press_centre/press%20center%202008/bao_cao_tom_tat_tiengviet.pdf  

 

(REF) HEA-POP-V8. Ministry of Culture, Sports and Tourism; General Statistical Office; Institute for Family and Gender Studies; UNICEF. Results of nation-wide survey on the family in Viet Nam 2006: Key findings. Ministry of Culture, Sports and Tourism; UNICEF, 2008. Full text http://www.un.org.vn/images/stories/press_centre/press%20center%202008/bao_cao_tom_tat_tienganh.pdf.   

 

ICT-MED 14. Islam, Roumeen (ed.). Information and public choice: From media markets to policy making. World Bank, 2008.

 

ICT-MED 15. Mefalopulos, Paolo. Development communication sourcebook: Broadening the boundaries of communication. World Bank, 2008. Full text http://go.worldbank.org/T81HKIYI90  

 

SOC-MIG-V3. Le, Bach Duong (ed); Khuat, Thu Hong (ed). Market trasformation, migration and social protection in a transforming Vietnam. The Gioi Publishers, 2008.

 

 

Sách bán tại VDIC

 

Xin xem danh mục (chưa đầy đủ) sách bán tại trang web http://www.vdic.org.vn/?name=bookstore&op=viewDetailNews&id=205&mid=335

 

Các hình thái tham nhũng: Giám sát các khả năng tham nhũng ở cấp ngành

Tác giả: J. Edgardo Campos và Sanjay Pradhan

Tiếng Việt – Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, 2008.

Giá tiền: 1 USD.

 

Tham nhũng là hiện tượng xuất hiện ở khắp nơi trên thế giới. Nó xảy ra tại các quốc gia, khu vực rất khác biệt về hệ tư tưởng, lịch sử, văn hóa, chế độ chính trị… và đã dẫn tới những hậu quả hết sức nặng nề. Việc nghiên cứu về điều hành nhà nước và chống tham nhũng dựa trên kinh nghiệm đã có những bước tiến dài trong 10 năm trở lại đây và cung cấp ngày càng nhiều bằng chứng theo kinh nghiệm cho thấy tham nhũng làm giảm đầu tư tư nhân, làm chậm tăng trưởng và kìm hãm các nỗ lực xóa đói giảm nghèo.

 

Cuốn sách này của Ngân hàng Thế giới trình bày về các ngành, quản lý tài chính công, và vấn đề chống rửa tiền, qua đó cung cấp một khung có tính hướng dẫn cho các phân tích nhằm mục đích chỉ dẫn cách lồng ghép các biện pháp chống tham nhũng vào quá trình xây dựng chương trình và thiết kế dự án…

 

Đất đai trong quá trình chuyển đổi: Cải cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Nam

Tác giả: Martin Ravallion và Dominique van de Walle

Tiếng Việt -- Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, 2008.

Giá tiền: 1 USD

 

Cuốn sách này là nghiên cứu sâu về những nỗ lực của Việt Nam trong cuộc chiến chống nghèo đói sử dụng các cải cách đất đai định hướng thị trường. Trong những năm 1980 và 1990, Việt Nam đã tiến hành nhiều cải cách thể chế trọng yếu và đất nước sau đó đã chứng kiến một tỉ lệ giảm nghèo ấn tượng. Vậy những cải cách thể chế đó đóng vai trò gì ? Có hay không những hiệu quả thu được từ công cuộc cải cách phải đánh đổi bằng sự bất bình đẳng ? Có tồn tại đồng thời người thắng lẫn kẻ thua ? Mức độ gia tăng của tình trạng không đất ở khu vực nông thôn sau các cuộc cải cách là dấu hiệu của thành công hay thất bại ?

 

Cuốn sách này xem xét tác động lên mức sống của hai giai đoạn cải cách luật đất đai : năm 1988 khi đất được phân bổ cho hộ gia đình theo các quyết định hành chính và thị trường được tự do hóa ; và năm 1993 khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp và lần đầu tiên giao dịch đất được thừa nhận chính thức. Để đánh giá tác động của những thay đổi này một cách đầy đủ, các phân tích dựa trên số liệu khảo sát hộ gia đình của các tác giả được dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế lẫn các kiến thức về lịch sử và xã hội trong bối cảnh nghiên cứu. Cuốn sách này vạch ra những bài học từ những trải nghiệm của Việt Nam và đề xuất các gợi ý cho các cuộc tranh cãi về chính sách hiện tại của Trung Quốc và những nơi khác.

 

Các tác giả đã thực hiện nghiên cứu về các cuộc cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam một cách rõ ràng, cẩn thận và dễ hiểu. Họ chỉ ra rẳng, chính sách giao đất cho dân năm 1988 đã tránh được trên diện rộng cái gọi là «tập trung duy ý chí » và tạo ra các nông hộ có quy mô tương đồng. Thực tế cho thấy chính sách này đã giúp sản xuất được nhiều hơn, hiệu quả hơn chính sách tập thể hóa trước đó. Để đảm bảo mục tiêu công bằng, cải cách này không hướng vào mục tiêu tối đa hóa năng lực sản xuất. Tuy vậy, theo như kết luận của các tác giả, cải giả phải trả cho sự hy sinh đó là không lớn. Các tác giả cũng xem xét liệu rằng Trung Quốc có thể học được gì từ những cải cách kinh tế quen thuộc ở Việt Nam.

Michael Lipton

Sáng lập viên và giáo sư nghiên cứu, Ban Nghiên cứu Nghèo, Đại học Sussex, Brighton, Vương quốc Anh

 

Đây là một cuốn sách rất thú vị và được thực hiện một cách công phu. Các tác giả là những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực này và thực tế cuốn sách đã chứng minh điều đó. Họ đã dựa trên những phân tích giản dị để xử lý một loạt các vấn đề mấu chốt như liệu rằng tình trạng không đất có phải là một dấu hiệu của sự thành công hay thất bại ? Các tác giả cũng dựa trên những phân tích của mình để đi đến các kết luận cẩn trọng, liên kết vấn đề này với những chủ đề đang được tranh luận về tính bình đẳng và hiệu quả ở Việt Nam. Tôi kỳ vọng ấn phẩm này sẽ là một công trình có tầm quan trọng và tầm ảnh hưởng lớn, không chỉ ở Việt Nam mà còn trên cả phạm vi thế giới.

 

Johan Swinnen, giáo sư kinh tế phát triển, Katholieke Universiteit Leuven, Vương quốc Bỉ

 

Vietnam Development Report 2008: Social Protection

Joint donor report to the Vietnam Consultative Group Meeting, Hanoi, December 6-7, 2007

English and Vietnamese -- Published December 2007 by the World Bank in Vietnam

Price: $ 7.00 (English); $ 1 (Vietnamese)

 

Vietnam is at the dawn of unprecedented economic and social transformation. How well will the institutional arrangements of Vietnam support this transformation? How can they contribute to making the personal journeys of millions of citizens become stories of prosperity and accomplishment, not of hardship and uncertainty? This report aims to contribute to the discussion of appropriate social protection strategies for Vietnam. It does so in the understanding that this is a new area, closer to the second-generation reforms faced by middle income countries than to the structural reforms Vietnam has so successfully gone through over the last two decades. It also does so in the understanding that a common vision exists among policy makers, academics and the population at large. But at this early stage the specifics remain unclear, often resulting in frustration in the daily implementation of social policies and programs. Because the vision is clear, the report focuses on the specifics. While its scope is wide, the topics covered can be regrouped into three main areas: opportunity to thrive, support for those left behind and insurance to cope with shocks.

 

The report is organized under the form of "vertical", self-standing chapters dealing with each of the key issues to be addressed by the National Assembly and by policy makers in government during the next few years. These chapters can be seen as brief policy notes, trying to provide an analytical structure for the discussion. Because of their brevity, they cannot go in depth into each of the aspects covered, and can only sketch the findings of more rigorous and detailed studies. However, for those interested in digging deeper, the report includes an extensive bibliography, mainly made of references produced by local researchers and think tanks.

 

The report also tries to extract a few major policy recommendations, cutting across all these "vertical" chapters, which can be summarized under the form of four policy priorities: extending coverage, strengthening incentives, improving information and managing resources. These recommendations amount to basic principles which could help build a more integrated social protection system in Vietnam.

 

World Development Report 2008: Agriculture for Development

by World Bank 

English and Vietnamese -- Published October 2007 -- ISBN-13: 978-0-8213-6807-7

Price: $ 8.00 (English); $ 1 (Vietnamese)

 

The world's demand for food is expected to double within the next 50 years, while the natural resources that sustain agriculture will become increasingly scarce, degraded, and vulnerable to the effects of climate change. In many poor countries, agriculture accounts for at least 40 percent of GDP and 80 percent of employment. At the same time, about 70 percent of the world's poor live in rural areas and most depend on agriculture for their livelihoods.

 

World Development Report 2008 seeks to assess where, when, and how agriculture can be an effective instrument for economic development, especially development that favors the poor. It examines several broad questions:

 

·          How has agriculture changed in developing countries in the past 20 years? What are the important new challenges and opportunities for agriculture?

·          Which new sources of agricultural growth can be captured cost effectively in particular in poor countries with large agricultural sectors as in Africa?

·          How can agricultural growth be made more effective for poverty reduction?

·          How can governments facilitate the transition of large populations out of agriculture, without simply transferring the burden of rural poverty to urban areas?

·          How can the natural resource endowment for agriculture be protected? How can agriculture's negative environmental effects be contained? This year's report marks the 30th year the World Bank has been publishing the World Development Report.

 

Finance for All?: Policies and Pitfalls in Expanding Access

by World Bank 

English -- Published November 2007 -- ISBN-13: 978-0-8213-7291-3

Price: $ 9.00

 

Access to financial services varies sharply around the world. In many developing countries less than half the population has an account with a financial institution, and in most of Africa less than one in five households do. Lack of access to finance is often the critical mechanism for generating persistent income inequality, as well as slower growth.

 

Finance for All?: Policies and Pitfalls in Expanding Access documents the extent of financial exclusion around the world; addresses the importance of access to financial services for growth, equity and poverty reduction; and discusses policy interventions and institutional reforms that can improve access for underserved groups. The report is a broad ranging review of the work already completed or in progress, drawing on research utilizing data at the country, firm and household level.

 

Given that financial systems in many developing countries serve only a small part of the population, expanding access remains an important challenge across the world, leaving much for governments to do. However, not all government actions are equally effective and some policies can be counterproductive. The report sets out principles for effective government policy on broadening access, drawing on the available evidence and illustrating with examples.

 

"Finance for All? is a much needed report on the state of access to finance around the world. It provides sensible measures of access and offers sound policy advice, including the caution that access to finance is much more than a simply access to credit. It is a must-read for policy makers, activists, academics, and anyone interested in development."

RAGHURAM G. RAJAN,

Eric J. Gleacher Distinguished Service Professor of Finance, University of Chicago, and

former Economic Counselor and Director of Research, International Monetary Fund

 

"The revolution in financial access has been driven by bankers, activists, donors, and governments. Research has lagged behind, but the next steps will require hard-headed analysis about what has worked and where to focus innovation. Finance for All? gathers lessons from a growing body of new research and presents it sharply. The arguments and evidence will inform and provoke readers, and will surely frame coming debates."

JONATHAN MORDUGH,

Professor of Public Policy and Economics, New York University,

Director, The Financial Access Initiative, and

Co-author of The Economics of Microfinance

 

"Finance for All? represents a vigorous and broad review of the existing academic research and current practice on the important subject of access to financial services. The report is a carefully crafted analysis that sets forth the current status of empirical research, describes a variety of best practices, and identifies a crucial issues that must be addressed if poor and low income people and micro and small enterprises are to have access to a broad range of financial services on a sustainable basis. This compelling report will surely provide a useful tool for policy makers and other decision makers in designing financial systems that work for the poor."

RICHARD WEINGARTEN,

Executive Secretary, United Nations Capital Development Fund (UNCDF), and

Chairman, United Nations Advisors Group on Inclusive Financial Sectors

 

International Trade in Health Services and the GATS: Current Issues and Debates

Edited by Chantal Blouin , Nick Drager , Richard Smith 

English -- Published September 2005 by World Bank , World Health Organization -- ISBN: 0-8213-6211-9    

Price: $ 10.00

 

Health ministries around the world face a new challenge: to assess the risks and respond to the opportunities of the increasing openness in health services under the World Trade Organization's (WTO) General Agreement on Trade in Services (GATS). International Trade in Health Services and the GATS addresses this challenge head-on by providing analytical tools to policymakers in health and trade ministries alike who are involved in the liberalization agenda and, specifically, in the GATS negotiations.

This book informs and assists policymakers in formulating trade policy and negotiating internationally. There is ongoing and animated international debate about the impact of GATS on public services in general and health in particular. In response, the book offers different perspectives from more than 15 leading experts. Some of the authors stress opportunities linked to trade in health services, others focus more on the risks.

 

The book offers:

 

- Detailed legal analysis of the impact of the agreement on health policy

- An overview of trade commitments in health-related services

- New empirical evidence from nine country studies

- A simple 10-step explanation on how to deal with GATS negotiations.

 

International Trade in Health Services and the GATS is a must-have resource for policymakers and other practitioners working in the trade and health sectors.

 

International Trade and Climate Change: Economic, Legal, and Institutional Perspectives

By The World Bank

English -- Published October 2007 -- ISBN-13: 978-0-8213-7225-8

Price: $ 6.00

 

Climate change remains a global challenge requiring international collaborative action. Another area where countries have successfully committed to a long-term multilateral resolution is the liberalization of international trade. Integration into the world economy has proven a powerful means for countries to promote economic growth, development, and poverty reduction. The broad objectives of the betterment of current and future human welfare are shared by both global trade and climate regimes. Yet both climate and trade agendas have evolved largely independently through the years, despite their mutually supporting objectives. Since global emission goals and global trade objectives are shared policy objectives of most countries, and nearly all of the World Bank's clients, it makes sense to consider the two sets of objectives together.

 

This book is one of the first comprehensive attempts to look at the synergies between climate change and trade objectives from economic, legal, and institutional perspectives. It addresses an important policy question - how changes in trade policies and international cooperation on trade policies can help address global environmental spillovers, especially GHG emissions, and what the (potential) effects of (national) environmental policies that are aimed at global environmental problems might be for trade and investment. It explores opportunities for aligning development and energy policies in such a way that they could stimulate production, trade, and investment in cleaner technology options.

 

"This is a timely, informative and useful publication; indeed, a valuable contribution to the pressing debate on the role that trade and trade policy play and can play in supporting climate change mitigation and the transition to a sustainable energy future."

-Ricardo Melendez-Ortiz

Chief Executive, International Centre for Trade and Sustainable Development (ICTSD), Geneva

 

"This is clearly a major contribution to a body of literature on an increasingly salient topic. This will be a standard reference and a must-read study for several years. Its wide scope covers a lot of relevant issues, but with an appropriate in-depth focus on selected key issues. Data on tariffs and NTBs will get a lot of attention around the world and should be significant input for analyses and negotiations at the WTO and in other trade forums."

Thomas Brewer

Associate Professor, Georgetown University, Washington, DC

 

Vietnam Environment Monitor 2005: Biodiversity

By World Bank, MONRE and SIDA

English -- Published 2005 by World Bank

Price: $ 5.00

 

The Vietnam Environmental Monitor report chronicles trends, challenges and priorities that the country faces in environmental management. This year's report is the fourth in the series, and takes a close look at conservation of the country's most unique and fragile environmental resource, its biodiversity. As in previous issues, focused on environmental conditions generally (2002), water (2003), and solid waste (2004), this Monitor provides a frank assessment of biodiversity status and trends, highlights key issues, and identifies experiences and lessons which can guide decision makers in setting priorities for future action to improve the management of Vietnam's ecosystems, species, and genetic resources. The Monitor promotes biodiversity conservation as an essential aspect of Vietnam's pursuit of sustainable development. While it attempts to show that biodiversity is found, and needs to be conserved in all systems -- including those heavily influenced by people, such as agricultural landscapes -- the main emphasis of this Monitor is on biodiversity in natural ecosystems. In addition, coverage of reptiles, amphibians and microbiological species and of genetic diversity was constrained by the availability of studies and data.

 

Tập bản đồ nông nghiệp Việt Nam: Mô tả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2001

Tác giả: FAO và Tổng cục Thống kê

Song ngữ Việt - Anh – Xuất bản năm 2007 -- Nhà xuất bản Bản đồ

Giá tiền: 50 USD (sách); 20.000 VND (CD-ROM)

 

Tập bản đồ nông nghiệp Việt Nam này lần đầu tiên kết hợp số liệu thống kê nông nghiệp chi tiết từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản 2001 với số liệu hệ thống thông tin địa lý trên diện hẹp. Nhiều biến của cuộc Tổng điều tra 2001 đã được phân tích và trình bày dưới dạng bản đồ cấp xã. Số liệu thống kê nông nghiệp trong tập bản đồ này được sử dụng để cung cấp bức tranh tổng quát về đặc điểm địa lý của sản xuất nông nghiệp tại nông thôn Việt Nam.

 

Với việc phân phát tập bản đồ này tới các cơ quan chính phủ các cấp, các tổ chức giáo dục và thư viện trong cả nước cũng như tới đông đảo bạn đọc thông qua internet, hy vọng rằng tập bản đồ này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách, cán bộ nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm hiểu rõ hơn về những đặc trưng theo không gian của nông nghiệp Việt Nam.

 

Trung tâm Đào tạo Từ xa: Các sự kiện tháng 8-2008

 

Để biết thông tin chi tiết về các dịch vụ, trang thiết bị và sự kiện tại Trung tâm Đào tạo Từ xa, hãy truy cập trang web http://www.vdic.org.vn/?name=learningevents&op=viewDetailNews&id=310&mid=348

 

Khóa học về Hệ thống Sản xuất Toyota APO (tham dự theo thư mời)

4 – 6/8/2008, 08h30 – 17h30

 

Khóa học này do Tổ chức Năng suất châu Á tổ chức, nhằm xem xét Hệ thống Sản xuất của Toyota (TPS), được xem như là hệ thống sản xuất gọn nhẹ, trong đó loại bỏ một cách có hệ thống tất cả các loại lãng phí: sản xuất dư thừa, chờ đợi, vận chuyển, kiểm kê, di chuyển và các bộ phận không hiệu quả. Khóa học 3 ngày này được thực hiện qua Mạng lưới Đào tạo Phát triển Toàn cầu với các nước châu Á, nơi quan tâm nhiều đến việc quản lý sản xuất hiệu quả. Chú trọng đến các chủ đề then chốt như nguyên lý của hệ thống sản xuất gọn nhẹ, và lợi ích của chúng, sự thay đổi trong bối cảnh kinh doanh và chuyển đổi mô hình sản xuất, sáng tạo trong các hệ thống sản xuất và hậu cần, và thay đổi cho phù hợp với TPS tại từng địa phương, khóa học này nhằm mục tiêu giúp người tham dự thiết lập một hệ thống sản xuất hiệu quả và linh động cho các hệ thống sản xuất cỡ nhỏ và vừa trong hoàn cảnh kinh doanh của bản thân.

 

Khóa đào tạo tổng hợp về các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (tham dự theo thư mời)

5 & 6/8/2008, 12h00 – 17h00

 

Khóa đào tạo này do Ngân hàng Thế giới tổ chức phối hợp với Viện Kế tóan Anh quốc và xứ Wales (ICAEW). Khóa học nhằm mục tiêu đào tạo giảng viên về các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế và cấp chứng chỉ quốc tế cho giảng viên nhằm cung cấp các khóa đào tạo tại nước sở tại. Khóa học gồm 7 buổi hội thảo truyền hình thông qua Mạng lưới Đào tạo Phát triển Toàn cầu được kết nối với 6 nước châu Á, các buổi tự học sử dụng các gói học tập tương tác, các buổi tư vấn từ xa với giảng viên, diễn đàn trực tuyến, hội thảo trực tuyến để giải đáp thắc mắc và quan tâm của học viên.

 

Khóa đào tạo tổng hợp về Phát triển Kỹ năng Lãnh đạo (hết hạn đăng ký)

7 – 27/8/2008, 08h30 – 12h00

 

Đây là một trong những khóa học do Chương trình Đào tạo Lãnh đạo có Tầm nhìn cung cấp, được phối hợp tổ chức bởi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Đại học Quốc gia Australia (ANU) và Mạng lưới Đào tạo Phát triển Toàn cầu. Khóa học 5 hợp phần này nhằm nâng cao hiểu biết và phát triển các kỹ năng cơ bản về lãnh đạo cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam. Là sự kết hợp của 5 bài giảng qua cầu truyền hình của giảng viên ANU, 5 buổi học trực tiếp tại chỗ, 1 cuộc thảo luận với một nhà lãnh đạo danh tiếng, học viên sẽ thảo luận về bối cảnh lãnh đạo trong thập kỷ tới, sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý, tầm nhìn của tổ chức, sứ mệnh và trách nhiệm xã hội, trí tuệ cảm xúc, và các phong cách lãnh đạo. Khóa học đầu tiên đã được tổ chức vào tháng 3 và 6/2008. Khóa học thứ hai này được tổ chức dựa trên sự thành công của khóa học trước và có bổ sung một số yếu tố, trong đó có việc sử dụng Moodle như một hệ thống quản lý khóa học.

 

 

Thông tin về các dự án phát triển tại Việt Nam

 

Tài liệu dự án mới công bố - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam

 

Phòng Công bố Thông tin (Disclosure Unit) của Ngân hàng Thế giới chịu trách nhiệm triển khai và công bố các tài liệu liên quan đến chính sách công bố thông tin http://www1.worldbank.org/operations/disclosure/. Phòng sẽ định kỳ thông báo các văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động và các dự án cho công chúng thông qua mạng lưới các trung tâm thông tin công cộng (PICs) trên toàn thế giới. Nếu cần hỗ trợ đối với những thông tin đã công bố, đề nghị liên lạc với các PICs gần địa phương bạn sinh sống.

 

Danh mục các thông tin đã được công bố có thể xem tại http://go.worldbank.org/QU93EOHWG1. Bạn cũng có thể đến VDIC hoặc các góc thông tin công cộng của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam (mini-PICs) tại một số thư viện để xem các tài liệu in. Danh sách các mini-PICs tại Việt Nam có thể xem tại trang web http://www.vdic.org.vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=162&&mid=322&cmid=327.

 

Xem danh mục các dự án của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam và các thông tin chi tiết về dự án tại trang web www.worldbank.org.vn >> chọn mục “Dự án và chương trình”.

 

Việt Nam – Dự án nâng cao tính cạnh tranh ngành nông nghiệp - Bảng thông tin tổng hợp về đảm bảo an toàn môi trường và xã hội

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/EBVKD5CA40 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án nâng cao tính cạnh tranh ngành nông nghiệp – Tài liệu thông tin dự án

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/E3SBDFZ2B0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án nâng cao tính cạnh tranh ngành nông nghiệp - Bảng thông tin tổng hợp về đảm bảo an toàn môi trường và xã hội

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/RYK8CCZDU0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án các vệ sinh môi trường các thành phố ven  biển - Bảng thông tin tổng hợp về đảm bảo an toàn môi trường và xã hội

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/L8GA472BZ0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng – Tài liệu thẩm định dự án

 

Mục tiêu của dự án này là nhằm cải thiện tính hiệu quả và bền vững của các dịch vụ đô thị dưới sự kiểm soát của thành phố Đà Nẵng thông qua một gói các hạng mục đầu tư ưu tiên bao gồm nâng cấp đô thị, cải thiện môi trường, và tiếp cận giao thông chiến lược cũng như các thước đo đánh giá sự cải thiện về tổ chức quản lý các dịch vụ đô thị. Dự án gồm 4 hợp phần. Hợp phần đầu tiên của dự án này nâng cấp khu vực đô thị, bao gồm các phần a) Cơ sở hạ tầng cấp cơ sở nhằm nâng cấp và cải thiện dịch vụ tại 14 khu vực có thu nhập thấp; b) xây dựng 3 khu vực tái định cư; và c) tài chính vi mô nhằm cải thiện chỗ ở. Hợp phần 2 nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng môi trường, bao gồm các khoản vay: a) kết nối mạng lưới thoát nước tới hệ thống cơ sở của tất cả 14 khu vực có thu nhập thấp; b) cải tạo hệ thống thoát nước cấp 1 và cấp 2; c) cải tạo môi trường sông Phú Lộc và d) cải tạo và mở rộng hệ thống thoát nước thải cấp 1. Hợp phần 3 cấp kinh phí cho việc xây dựng và cải tạo cầu đường đô thị, trong đó hỗ trợ việc xây dựng 2 đường dẫn thông với đường chính để tăng độ tiếp cận tới quận mới Cẩm Lệ đang phát triển nhanh, bao gồm: a) đường từ trung tâm thành phố tới khu vực phía nam; và b) khu đường dẫn nam Đà Nẵng. Hợp phần 4 là về bồi dưỡng năng lực và hỗ trợ thực hiện dự án, bao gồm cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhằm nâng cao khả năng của các ban ngành Đà Nẵng trong việc thực thi trách nhiệm của mình trong các lĩnh vực: a) quản lý nhà đất; b) quản lý phát triển đô thị; c) quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; d) quản lý tài chính cấp xã phường; và e) hỗ trợ ban quản lý dự án trong việc triển khai dự án.

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/EWQQD51VM0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc Bộ - Tài liệu thẩm định dự án

 

Dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc Bộ có mục tiêu cải thiện hiệu quả và tính bền vững về môi trường, sự an toàn của cơ sở hạ tầng và dịch vụ giao thông thông qua việc giảm bớt sự ách tắc về mặt thể chế và các nút cổ chai ở 2 hành lang đường thủy chính của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Dự án gồm 3 hợp phần. Hợp phần 1 là các khoản đầu tư cho hành lang vận tải đa phương thức tại vùng đồng bằng Bắc Bộ bao gồm: 1) nạo vét, cải tạo các chỗ rẽ, vùng nước nông và hỗ trợ cho các tàu bè đi lại trên các hành lang đường thủy nội địa giữa Việt Trì và Quảng Ninh và giữa Hà Nội và cửa sông Ninh Cơ; 2) một kênh dẫn vòng qua cửa sông Ninh Cơ và một kênh đào nối giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ; 3) mua trang thiết bị mới cho các cảng sông Việt Trì và Ninh Phúc; và 4) một hợp đồng bảo trì thí điểm. Hợp phần 2 của dự án là các khoản đầu tư vào các bến phà, bao gồm nâng cao chất lượng của khoảng 15-30 bến phà thử nghiệm. Thông thường việc tiếp cận từ đường bộ đến các bến phà này rất nguy hiểm và đã gây ra nhiều tai nạn gây thương tích và tử vong. Cùng với việc cải thiện cơ sở vật chất, dự án cũng hỗ trợ việc triển khai và thực hiện khung tiêu chuẩn thiết kế và vận hành các bến phà từ nguồn tài chính từ hợp phần hỗ trợ thể chế. Khung này sẽ được phát triển từ dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long. Hợp phần 3 là hỗ trợ thể chế cho Bộ Giao thông, Cục Quản lý Đường thủy Nội địa (VIWA) và các tỉnh, bao gồm 3 tiểu hợp phần: hỗ trợ thể chế cho VIWA, đào tạo và dịch vụ kiểm toán dự án.

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/RS1J751WB0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án lưới điện phân phối nông thôn – Tài liệu thẩm định dự án

 

Mục tiêu của dự án này là nhằm cải thiện độ tin cậy và chất lượng của lưới điện trung thế tới một số hệ thống phân phối điện mục tiêu. Dự án có 7 hợp phần.

 

Hợp phần thứ nhất nhằm cải thiện hệ thống phân phối điện nông thôn khu vực Bắc Bộ, trong đó cải tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại 15 tỉnh khu vực phía bắc, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực 1 (PC1).

 

Hợp phần 2 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn ở miền Nam, bao gồm cải tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại 20 tỉnh miền Nam, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực 2 (PC2).

 

Hợp phần 3 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn ở miền Trung, bao gồm cải tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại 11 tỉnh miền Trung, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực 3 (PC3).

 

Hợp phần 4 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn tại Hải Phòng, bao gồm cải tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại khu vực nông thôn và các đảo của Hải Phòng, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực Hải Phòng (PC Hải Phòng).

 

Hợp phần 5 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn tại Hải Dương, bao gồm cải tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại khu vực nông thôn của Hải Dương, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực Hải Dương (PC Hải Dương).

 

Hợp phần 6 nhằm cải tạo hệ thống phân phối điện nông thôn tại Đồng Nai, bao gồm cải tạo và nâng cấp mạng lưới phân phối điện nông thôn tại khu vực nông thôn của Đồng Nai, thuộc trách nhiệm của Công ty Điện lực Đồng Nai (PC Đồng Nai).

 

Hợp phần 7 là nhằm phát triển tổ chức cho các công ty điện lực, chú trọng vào việc bồi dưỡng năng lực cho các công ty điện lực để họ có thể hành động độc lập trong tương lai với tư cách là một bên tham gia vào thị trường điện lực, theo định hướng cải cách của chính phủ.

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/91R9Y01X10 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án tài chính nông thôn 3 – Tài liệu thẩm định dự án

 

Mục tiêu của dự án này cho Việt Nam là nhằm tăng lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình nông thôn thông qua gia tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn cho họ. Kết quả dự kiến đạt được bao gồm:

 

i) tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp nông thôn;

ii) tăng nguồn vốn đầu tư cho các doanh nhân ở nông thôn và tạo thêm cơ hội việc làm;

iii) tăng các khoản vay, đặc biệt là các khoản vay có kỳ hạn cho khu vực tư nhân ở nông thôn nhằm đầu tư cơ bản từ tất cả các thiết chế tài chính tham gia.

 

Dự án gồm 3 hợp phần:

 

Hợp phần 1 nhằm tăng nguồn vốn đầu tư cơ bản cho các doanh nghiệp nông thôn. Hợp phần này, có tên gọi là Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) được thiết kế nhằm bù đắp những điểm yếu của các tổ chức tài chính nhằm cấp vốn cho các doanh nghiệp nông thôn theo các nhu cầu đầu tư dài hạn. Mục tiêu là nhằm giúp các doanh nhân nông thôn tiếp cận tới các khoản vay đầu tư trung hoặc dài hạn, ví dụ như mua thiết bị hoặc công nghệ mới, từ đó tạo cơ hội có doanh thu hiệu quả và mở rộng doanh nghiệp.

Hợp phần 2 nhằm tăng khả năng tiếp cận tới tài chính vi mô cho nền kinh tế nông thôn. Hợp phần này có tên gọi Quỹ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF) sẽ cấp các khoản tín dụng nhỏ để thể hiện khả năng trụ vững về mặt thương mại của các khoản vay cho các doanh nghiệp gia đình và doanh nghiệp siêu nhỏ. Đó có thể là các doanh nghiệp chính thức và phi chính thức ở qui mô 2-3 người lao động không phải là người trong gia đình.

 

Hợp phần 3 nhằm xây dựng năng lực tổ chức và các sản phẩm mới. Hợp phần này là yếu tổ then chốt quyết định sự thành công của Dự án tài chính nông thôn III, trong đó hỗ trợ tăng cường sự tham gia của các tổ chức tài chính vào dự án và thể hiện chiến lược đáng tin cậy trong việc mở rộng tiếp cận dịch vụ tài chính tại khu vực nông thôn Việt Nam. Hợp phần này cũng được thiết kế để chứng minh rằng các thị trường mới là rất sẵn có (dưới dạng khách hàng mới, dịch vụ và sản phẩm mới, và các tổ chức tài chính mới tham gia vào dự án) và có thể trụ vững về mặt thương mại.

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/TNP6451XR0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án quản lý đất đai – Tài liệu thẩm định dự án

 

Mục tiêu của dự án này là nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ thông tin đất đai cho tất cả các bên liên quan thông qua việ phát triển một hệ thống quản lý đất đai tại một số tỉnh được chọn. Một hệ thống như vậy được coi là một trong những dịch vụ công then chốt do chính phủ Việt Nam cung cấp và là trách nhiệm của chính phủ trong việc hướng dẫn và điều chỉnh sự phát triển liên tục của kinh tế xã hội. Dự án gồm 3 hợp phần.

 

Hợp phần 1 nhằm hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai, trong đó hỗ trợ việc phát triển một hệ thống thông tin hoàn chỉnh, chính xác và cập nhật nhằm hỗ trợ việc đăng ký đất đai thông qua a) hoàn tất và cập nhật tất cả các bản đồ địa chính cung cấp thông tin về tất cả các khoảnh đất; b) hoàn thiện và cập nhật tất cả các hồ sơ đất đai về quyền sử dụng đất và việc sử dụng đất; c) tiếp tục phát triển và triển khai hệ thống lưu trữ thông tin đất đai tin học hóa; và d) một số nghiên cứu chính sách nhằm hỗ trợ cho hệ thống quản lý đất đai.

 

Hợp phần 2 nhằm cải thiện việc cung cấp các dịch vụ đăng ký đất đai, trong đó hỗ trợ 3 phần chính: i) hiện đại hóa và cải tạo các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (LRO) nhằm triển khai chính sách của chính phủ về cơ chế một cửa cho đăng ký đất đai; ii) tiếp cận các dữ liệu đăng ký đất đai thông qua các LRO và trên Internet; và iii) một chương trình toàn diện nhằm hỗ trợ nâng cao nhận thức cộng đồng và truyền thông tốt hơn đối với việc đăng ký đất đai và tham gia vào quá trình hoàn thiện và cập nhật hồ sơ đất đai, đo đạc và vẽ bản đồ.

 

Hợp phần 3 hỗ trợ việc triển khai toàn diện dự án này thông qua việc giám sát quản lý dự án và đánh giá dự án.

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/NRXRTS1YJ0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án các trường đại học theo mô hình mới – Tài liệu thông tin dự án

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/SJBSYMHQM0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án các trường đại học theo mô hình mới - Bảng thông tin tổng hợp về đảm bảo an toàn môi trường và xã hội

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/I4IY9L6XZ0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo – Văn kiện dự án

 

Dự án tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo lần thứ 7 hỗ trợ các hành động nhằm tái cơ cấu các khu vực công và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, khuyến khích việc hòa nhập xã hội và quản lý tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hỗ trợ cải cách quản lý nhà nước trong các lĩnh vực như quản lý tài chính công, hành chính công, phát triển luật pháp. Những cải cách then chốt này tạo nền tảng cho chính phủ triển khai có hiệu quả các hành động và chính sách ở cấp khu vực. Tính dễ thay đổi của các dòng vốn khiến cho Việt Nam cần đảm bảo giữ vững các nguồn lực trong khuôn khổ dài hạn và định hướng cho các hỗ trợ của cộng đồng quốc tế đối với các chương trình cải cách của mình. Nguồn vốn dồi dào và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường hối đoái nhằm tránh sự tăng giá của đồng Việt Nam đã gây ra nạn lạm phát ở mức cao, thâm hụt tài khoản và quả bóng bất động sản. Hoạt động cho vay và đầu tư ngân hàng của các doang nghiệp nhà nước tại thị trường chứng khoán và thị trường nhà đất đã thổi phồng những xu hướng này. Sự quản lý kinh tế vĩ mô sẽ là yếu tố nòng cốt để duy trì một nền kinh tế tăng trưởng mạnh và tiếp tục công cuộc xóa đói giảm nghèo trong một môi trường dễ biến động hơn. Để đáp ứng với những nguy cơ này, khoản hỗ trợ tín dụng lần thứ 7 nhằm mục tiêu cải thiện tính hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô, trong đó bao gồm đánh giá các khoản đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước vào khu vực tài chính và bất động sản, tăng cường giám sát hoạt động ngân hàng và việc quản lý tại các ngân hàng, và việc áp dụng các tiêu chí nhằm xác định ưu tiên trong các khoản đầu tư cho khu vực công.

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/9PHY4NX1I0 (tiếng Anh)

 

Việt Nam – Dự án giáo dục đại học  - Báo cáo kết quả và hoàn thành dự án

 

Mức đánh giá cho dự án này như sau:

 

- Kết quả: đạt yêu cầu mức độ vừa phải

- Nguy cơ đối với kết quả phát triển: mức độ vừa

- Hoạt động của Ngân hàng Thế giới: đạt yêu cầu

- Hoạt động của bên vay: đạt yêu cầu

 

Một số bài học rút ra từ dự án này bao gồm:

 

- Sự liên tục của các đội, nhóm chịu trách nhiệm chuẩn bị, thiết kế và triển khai dự án có tác động then chốt đối với việc khởi động dự án và thành công của dự án.

 

- Hoạt động giám sát và đánh giá phải nằm trong khả năng của bên vay và có thể cần sự hỗ trợ liên tục từ phía Ngân hàng Thế giới thông qua ngân sách dành cho giám sát của Ngân hàng Thế giới dưới dạng các quỹ phát triển tổ chức hoặc các khoản hỗ trợ kỹ thuật song song.

 

- Việc đo lường các kết quả đầu ra liên quan đến việc nâng cao năng lực thể chế và bồi dưỡng năng lực là một nhiệm vụ khá thách thức, đặc biệt khi sự thay đổi về hành vi và nhận thức là mục tiêu quan trọng của dự án.

 

- Đối với các dự án hỗ trợ cải cách ở phạm vi rộng, rất khó để tách bạch giữa những đóng góp của dự án với những chiến lược được chính phủ triển khai.

 

Văn bản toàn văn có thể truy cập tại trang web http://go.worldbank.org/8J7KU6KFQ0 (tiếng Anh)

 

Dự án của Liên hợp quốc tại Việt Nam

 

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam (PECSME)

 

Trong thập kỷ vừa qua, Chính phủ Việt Nam đã thực hiên một số biện pháp về thể chế và luật quan trọng nhằm bảo vệ môi trường và bảo tồn các nguồn tài nguyên quý giá. Đó là: Luật Bảo vệ Môi Trường được ban hành năm 1993; và Nghị định về Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả được ban hành năm 2003. Thực tế, sự thiếu hụt năng lực kỹ thuật cần thiết và nhân lực hạn chế về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là nguyên nhân giải thích tại sao trong Kịch bản phát triển nếu không có dự án thì những nỗ lực thúc đẩy các hoạt động TK&HQNL trong khu vực DNVVN Việt Nam sẽ tiếp tục không nhận được đủ ngân sách tài trọ và thiếu sự phối hợp giữa các tổ chức ở trung ương và địa phương.

 

Dự án PECSME bao gồm tập hợp các hoạt động nhằm xóa bỏ các rào cản cản trở việc áp dụng rộng rãi thực hành quản lý năng lượng và ứng dụng các công nghệ TK&HQNL trong khu vực DNVVN ở Việt Nam. Thông qua dự án này, UNDP nhằm tới việc hỗ trợ phát triển kinh tế đồng thời quan tâm đến vảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho công cuộc giảm nghèo. Dự án sẽ đạt đạt được những mục tiêu đề ra thông qua những chương trình với cơ sở hạ tầng hiện có của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ : hỗ trợ phát triển chính sách và thể chế; truyền thông và nâng cao ý thức, năng cao năng lực kỹ thuật, hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ về năng lượng hiệu quả, hỗ trợ tài chính và trình diễn.

 

Dự án sẽ góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi các DNNVV Việt nam từ trạng thái sử dụng năng lượng rất kém hiệu quả và gây ô nhiễm nghiêm trọng thành các doanh nghiệp sự dụng hiệu quả năng lượng với lượng ô nhiễm được giảm thiểu thông qua các hoạt động gỡ bỏ các rào cản một cách có chọn lựa, thực hiện bởi các cơ quan Chính phủ, các tổ chức tài chính, những nhà cung cấp giáo dục, các tổ chức phi chính phủ và các nhà cung cấp dịch vụ năng lượng hiệu quả.

 

Đơn vị thụ hưởng chính và trực tiếp của Dự án PECSME là: (1) Các DNNVV trong năm ngành: sản xuất gạch, gốm sứ, dệt may, giấy và bột giấy, chế biến thực phẩm; (2) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hiệu quả năng lượng; (3) Các nhà sản xuất thiết bị tiết kiệm năng lượng và (4) Cộng đồng dân cư tại các khu vực sản xuất gạch và gốm sứ ở các địa phương. Những tổ chức tham gia chủ chốt khác gồm có: Bộ Khoa Học và Công nghệ, Cục phát triển DNNVV và Hội đồng Xúc tiến Phát Triển DNNVV thuộc Bộ Kế Hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính, các tổ chức chính phủ địa phương, các ngân hàng, Quỹ Bảo vệ Môi trường, các tổ chức phi chính phủ; các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật.

 

Thông tin về dự án xin xem tại trang web http://www.undp.org.vn/undpLive/System/What-We-Do/Project-Details?contentId=1331&languageId=4

 

Cơ hội tài trợ

 

Để biết thông tin về các cơ hội tài trợ khác, xin xem các bản tin trước của VDIC tại trang web http://www.vdic.org.vn/?name=newsletter&id=232&mid=306  

 

Để biết thông tin chi tiết về các cơ hội tài trợ dưới đây,
xin liên hệ trực tiếp với cơ quan, tổ chức đề cập trong phần này.

 

Tài trợ cho Nghiên cứu Phát triển Australia 2008 – Mời nộp đề xuất

 

AusAID mời nộp đề xuất cho Chương trình Tài trợ Nghiên cứu Phát triển Australia 2008 nhằm thu hút các nghiên cứu có chất lượng cao về phát triển chính sách và gia tăng nghiên cứu về các vấn đề phát triển. Khoản tài trợ năm 2008 sẽ tập trung vào các vấn đề ưu tiên như sau:

 

1. Hiệu quả phát triển

2. Người khuyết tật

3. Kinh tế học

4. Giáo dục

5. Môi trường

6. An ninh lương thực

7. Vấn đề giới

8. Xây dựng và quản lý nhà nước

9. Y tế

 

Dự án nghiên cứu có thể kéo dài tới 3 năm và ngân sách được cấp trong khoảng từ 50.000 đến 250.000 đô la/năm.

 

Hạn chót: 5h chiều 29-8-2008 (AEST).

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.ausaid.gov.au/research/awards.cfm  

 

Học bổng sau đại học tại Viện Đánh giá và Đo lường Y tế - IHME

 

Chương trình này tạo cơ hội tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu và nghiên cứu phương pháp về các chủ đề y tế toàn cầu dưới sự kèm cặp của những nhà nghiên cứu và giảng viên lâu năm. Chương trình bao gồm các hoạt động nghiên cứu, hội thảo bồi dưỡng, và kèm cặp, giúp học viên nâng cao kỹ năng phân tích trong lĩnh vực đánh giá và đo lường trong y tế.

 

Hạn chót: 1-9-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.healthmetricsandevaluation.org/print/PGFWinter09Ad.pdf

 

Chương trình Học bổng bồi dưỡng năng lực về Nội tiết và Bệnh Tiểu đường Trẻ em

 

Quỹ Tiểu đường Thế giới phối hợp với Bệnh viện Trẻ em Gertrude, Bệnh viện Đại học Aga Khan, Đại học Nairobi và Hiệp hội Nội tiết Nhi châu Âu (ESPE)  thông báo mời nộp hồ sơ cho Chương trình Học bổng Nội tiết Nhi lần thứ hai. Chương trình nhằm mục tiêu cung cấp các kiến thức và kỹ năng về chẩn đoán và quản lý bệnh tiểu đường trẻ em và các rối loạn nội tiết khác, và thúc đẩy việc thiết lập các bệnh viện/phòng khám nội tiết.

 

Hạn chót: 31-8-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.procor.org/discussion/displaymsg.asp?ref=3719&cate=ProCOR+Dialogue  

 

Tài trợ Nghiên cứu IQsensato – Cuộc thi viết về chương trình phát triển của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO)

 

Iqsensato thông báo cuộc thi viết đầu tiên trong khuôn khổ chương trình Tài trợ Nghiên cứu. Cuộc thi nhằm khuyến khích các nhà nghiên cứu trẻ và sinh viên tại các nước đang phát triển viết về việc thực hiện Chương trình hành động WIPO. Chủ đề của cuộc thi năm nay là “Chính sách và tác động thực tế của Chương trình Phát triển của WIPO tại các nước đang phát triển, tập trung vào câu hỏi “Chương trình Phát triển WIPO đã và/hoặc có thể tạo ra sự thay đổi gì về cách thức tiếp cận của chính sách sở hữu trí tuệ tại các nước đang phát triển? Nếu có, hãy cho một vài ví dụ thực tế. Nếu không, cần phải làm gì để đảm bảo rằng việc áp dụng và triển khai Chương trình Phát triển WIPO sẽ tạo ra những thay đổi tích cực tại các nước đang phát triển?”

 

Người tham dự cuộc thi phải dưới 30 tuổi và là nhà nghiên cứu trẻ hoặc sinh viên tại các nước đang phát triển. Bài dự thi viết bằng tiếng Anh và dài không quá 7.000 từ. Giải thưởng bằng tiền mặt trị giá từ 500 euro đến 1.000 Euro.

 

Hạn chót: 18h (tính theo giời Central European Time - CET) 15-8-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.iqsensato.org/

 

Diễn đàn EcoHealth 2008 – Cuộc thi dành cho các nhà báo

 

Liên đoàn các Nhà báo Khoa học Thế giới phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Quốc tế Canađa (IDRC) thông báo mở cuộc thi dành cho các nhà báo để họ có cơ hội phỏng vấn các chuyên gia hàng đầu thế giới về sức khỏe và môi trường tại Merida (Mexico), từ ngày 1 – 5/12/2008.

 

Gửi toàn bộ hồ sơ tham dự bằng email trước ngày 2-9-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.ecohealth2008.org/anuncio.php

 

Các trang web liên quan:

 

* Diễn đàn EcoHealth Forum 2008: http://www.ecohealth2008.org/anuncio.php

* Liên đoàn các Nhà báo Khoa học Thế giới: http://www.wfsj.org/

 

Học bổng British Chevening

 

Học bổng Chevening do Chính phủ Anh tài trợ cho nhiều nước, trong đó có Việt Nam để sinh viên và các nhà chuyên môn trẻ có thể theo học sau đại học tại Anh quốc. Đa số học bổng là dành cho các khóa học sau đại học có thời hạn 1 năm, tuy nhiên cũng có thể có các khóa học ngắn hạn (ít nhất là 3 tháng) và thường cho ứng viên trong độ tuổi từ 25 đến 35.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.chevening.com/http://www.britishcouncil.org/vietnam/  

 

Nghiên cứu về khoa học xã hội và hành vi về vấn đề Hiểu biết và thu hẹp khoảng cách về y tế - Vụ Y tế và Dịch vụ Con người Hoa Kỳ (HHS)

 

Mục tiêu của chương trình tài trợ này là nhằm khuyến khích các nghiên cứu khoa học xã hội và hành vi về nguyên nhân và giải pháp đối với vấn đề cách biệt về y tế và cách biệt của người khuyết tật trong xã hội Mỹ.

 

Các tổ chức phi lợi nhuận của Hoa Kỳ và nước ngoài, viện nghiên cứu công và tư nhân, trường đại học, bệnh viện, phòng thí nghiệm, các cơ quan nhà nước đều có thể tham gia.

 

Hạn chót: 19-9-2008; 18-9-2009.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://grants1.nih.gov/grants/guide/pa-files/PAR-07-380.html  

 

Fondo Mink'a de Chorlavi - Grupo Chorlavi

 

Grupo ChorlavÝ mời các tổ chức công cộng và tư nhân quan tâm đến các vấn đề nông thôn của châu Mỹ Latin tham dự vào Quỹ Mink'a de Chorlaví. Chủ đề của cuộc thi là “di cư quốc tế và sự pt của các vùng nông thôn ở châu Mỹ Latin và vùng Caribê”.

 

Hạn chót: 28-9-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.grupochorlavi.org/webchorlavi/concurso2007/convocatoriaing.htm   

 

Chương trình Học bổng Nghiên cứu – Hội Bảo tồn Thiên nhiên Hoang dã (WCS) 

 

Chương trình Học bổng Nghiên cứu (RFP) do WCS quản lý có tên gọi Chương trình Bồi dưỡng Năng lực và Đào tạo về Bảo tồn Quốc tế và được Chương trình Bảo tồn BP đồng tài trợ. RFP là chương trình tài trợ nhỏ nhằm bồi dưỡng năng lực cho các nhà bảo tồn tương lai thông qua việc hỗ trợ các dự án nghiên cứu thực địa của cá nhân trong đó có nêu rõ ứng dụng đối với việc bảo tồn các loài hoang dã và môi trường hoang dã đang bị đe dọa nhằm đóng góp vào việc phát triển bền vững.

 

Hạn chót: 15-3-2009.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.wcs.org/international/rfp/rfpapplication  

 

Học bổng Kenneth W. Russell – Viện Nghiên cứu Phương Đông–Hoa Kỳ (ASOR)

 

Trung tâm Nghiên cứu Phương Đông-Hoa Kỳ (ACOR) cấp học bổng này nhằm hỗ trợ các sinh viên sau đại học tham gia vào các dự án nghiên cứu khảo cổ được ACOR thông qua và đã qua quá trình thẩm định của chuyên gia.

 

Hạn chót: 1-2-2009.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.bu.edu/acor/1page08-09.htm  

 

Học bổng ASIA – Quỹ Học bổng châu Á

 

Chương trình học bổng này nhằm tăng cường sự hiểu biết nói chung về các nguồn lực trí tuệ trong khu vực Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á và đóng góp vào sự tăng cường chia sẻ tri thức trong phạm vi vùng. Chương trình học bổng này nhằm:

 

- phát triển năng lực chuyên môn trong vùng;

- thiết lập mạng lưới liên quốc gia gồm các nhà chuyên môn châu Á thuộc nhiều lĩnh vực, chuyên môn và quốc gia;

- khuyến khích các nghiên cứu liên ngành và so sánh giữa các quốc gia; và

- đóng góp vào sự phát triển của vùng.

 

Công dân thuộc các quốc gia sau có thể tham dự chương trình: Bangladesh; Bhutan; Brunei; Burma (Myanmar); Cambodia; China; Hong Kong; India; Indonesia; Japan; Laos; Malaysia; Maldives; Nepal; Pakistan; Philippines; Singapore; South Korea; Sri Lanka; Taiwan; Thailand; Vietnam.

 

Hạn chót: 11-1-2009.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.asianscholarship.org/?head=GrantInformation&p=detail  

 

Giải thưởng Nhà báo châu Á Phát triển 2008 (DAJA)

 

Viện Ngân hàng Phát triển châu Á (ADBI) thông báo giải thưởng DAJA nhằm ghi nhận công lao của các nhà báo (báo in) viết về các xu hướng phát triển và tác động của họ đối với các quốc gia và con người. Chủ đề năm nay tập trung vào chủ đề viết báo về 4 vấn đề phát triển chiến lược.

 

1. Quản lý nhà nước

2. Hội nhập vùng

3. Cơ sở hạ tầng

4. Môi trường

 

Hạn chót: 22-8-2008, 6h chiều, tính theo giờ Tokyo.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.adb.org/Media/Articles/2008/12519-asian-journalists-awards/  

 

Mời nộp bài viết: Một xã hội thích ứng với khí hậu – Một xã hội ít carbon – Vấn đề và thách thức đối với châu Á

 

IGES mời nộp bài viết về các khung chính sách phù hợp để xây dựng được một xã hội thích ứng với khí hậu và ít thải carbon ở châu Á. Khuyến khích các bài viết đề xuất chiến lược về biến đổi khí hậu giai đoạn sau năm 2012, trong đó nêu lên các chính sách và cách đánh giá trong đó thúc đẩy sự phát triển của một tương lai ít carbon ở châu Á.

 

Những bài viết tốt nhất sẽ được nhận thù lao trị giá 1.500 đô la Mỹ mỗi bài và được xuất bản trong một tạp chí chuyên môn phù hợp.

 

Hạn chót nhận bài: 1-11-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.iges.or.jp/en/cp/callpaper_lcs_200811.html  

 

Giải thưởng Hãy sống (Staying Alive Award)

 

Giải thưởng này về chủ đề HIV/AIDS, dành cho những dự án sẽ bắt đầu vào năm 2009. Các hồ sơ thắng cuộc sẽ được thông báo vào ngày AIDS thế giới 1-12-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.staying-alive.org/en/foundation/other_links/apply_award_0  

 

Quỹ tài trợ nhỏ của Mạng lưới Liêm chính về Nước (WIN)

 

Mục tiêu của Quỹ này là nhằm khuyến khích và hỗ trợ những hành động tại cơ sở trong công cuộc chiến đấu với nạn tham nhũng trong ngành nước, qua đó giúp giảm nghèo. Chương trình này hỗ trợ các tổ chức thành viên của WIN hiện đang làm việc tại các nước đang phát triển.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.waterintegritynetwork.net/page/1653  

 

Chương trình Học bổng Robert S. McNamara

 

Chương trình này dành cho các nhà nghiên cứu trẻ đang chuẩn bị luận án tiến sĩ, tuổi dưới 45 và đã hoàn thành các môn học cần thiết trước khi bắt tay vào làm luận án.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://go.worldbank.org/LZYMB47270  

 

Học bổng IRCSET bậc thạc sĩ và tiến sĩ

 

Chương trình học bổng nghiên cứu IRCSET dành cho bậc thạc sĩ và tiến sĩ về lĩnh vực khoa học, cơ khí và công nghệ (150 suất học bổng).

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.ircset.ie/grant_schemes/postgrad.html  

 

Mời nộp đề xuất – các hoạt động giúp làm giảm nhu cầu về ma túy tại Việt Nam

 

Nguồn tài trợ này dành cho các tổ chức phi chính phủ và do Cơ quan Kiểm soát Ma túy và Tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC) tài trợ với nguồn kinh phí từ Trung tâm Phòng chống Lạm dụng Ma túy (DAPC), Tokyo.

 

Tiêu chí lựa chọn:

 

Kinh phí sẽ được cấp cho các hoạt động giúp làm giảm nhu cầu về ma túy tại Việt Nam. Các đề xuất liên quan đến hoạt động phòng ngừa và giáo dục sẽ được ưu tiên, tuy nhiên các đề xuất về hoạt động điều trị và cải tạo cũng sẽ được xem xét. Theo chính sách của Liên hợp quốc, chương trình này cũng đánh giá cao các đề xuất thể hiện khía cạnh giới của vấn đề này.

 

Chương trình tài trợ này sẽ không cấp kinh phí cho các hoạt động liên quan đến chủ đề: hợp pháp hoá việc sử dụng một số loại thuốc gây nghiện, xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin, các chương trình trao đổi bơm kim tiêm. Thông thường, chương trình này cũng khong cấp kinh phí cho các hoạt động như đi lại, hội họp, hội thảo hoặc các hoạt động tương tự. Chương trình sẽ cấp kinh phí cho các hoạt động tự túc hoặc các hoạt động nằm trong khuôn khổ một dự án lớn hơn.

 

Ứng viên phải là các tổ chức phi chính phủ thực sự hoạt động trên cơ sở phi lợi nhuận của Việt Nam.

 

Các khoản tài trợ sẽ không vượt quá 6900 đô la Mỹ, tuy nhiên cũng không nên ít hơn 5.000 đô la Mỹ.

 

Các thức nộp đề xuất:

 

Các tổ chức phi chính phủ phải nộp đề xuất thông qua văn phòng quốc gia của UNODC tại Việt Nam. Mỗi hồ sơ phải có một Bản tóm tắt đề xuất dự án (Project Proposal Summary Form). Để nhận mẫu tóm tắt này, đề nghị liên hệ với UNODC qua email fo.vietnam@unodc.org.

 

Hạn chót nhận hồ sơ: 25-8-2008.

 

Hỗ trợ của Nhật Bản cho Chương trình Học bổng Phát triển Nguồn nhân lực (JDS)

 

Chương trình JDS tạo cơ hội cho công dân các nước Bangladesh, Cambodia, China, Indonesia, Kyrgyz Republic, Laos, Mongolia, Myanmar, Philippines, Uzbekistan, và Việt Nam tiến hành nghiên cứu tại các viện và trường đại học trong khuôn khổ hỗ trợ của Chính phủ Nhật Bản. Mục tiêu của chương trình này là nhằm hỗ trợ chính phủ các nước kể trên trong nỗ lực phát triển nguồn nhân lực chủ yếu nhằm vào việc bồi dưỡng năng lực và xây dựng thể chế, từ đó mở rộng và phát triển mối quan hệ song phương với Nhật Bản. Chương trình này chú trọng vào các cán bộ trẻ công tác tại các cơ quan nhà nước, các nhà nghiên cứu, doanh nhân và các đối tượng có tiềm năng lãnh đạo trong lĩnh vực của họ.

 

Chương trình này do các bộ ngành có liên quan tại các nước sở tại quản lý cùng với Chính phủ Nhật Bản và JICA (Japan International Cooperation Agency). Sau đây là các lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu, tùy thuộc vào từng nước:

 

     * Luật – Chính sách công – Quản lý công

     * Quản lý kinh tế - Quản trị kinh doanh

     * Quan hệ quốc tế

     * Nông nghiệp và PTNT, Chính sách nông nghiệp

     * Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

     * Quản lý giáo dục

     * Quản lý y tế

     * Cơ khí

     * Quản lý cơ sở hạ tầng

     * Phát triển công nghiệp – Chính sách môi trường

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://sv2.jice.org/jds/scholarships/index.html   

 

Giải thưởng Năng lượng Xanh Toàn cầu

 

Giải thưởng Ashden về Năng lượng Bền vững đang tìm kiếm các dự án năng lượng bền vững mang tính sáng tạo tại các nước đang phát triển. Có tới 7 dự án sẽ được trao giải, mỗi dự án được nhận 20.000 bảng Anh để phát triển dự án, và dự án tốt nhất sẽ nhận 40.000 bảng Anh.

 

Tiêu chí xét chọn:

 

* Dự án hiện đang thực hiện, và đã cung cấp năng lượng bền vững ở cấp cơ sở trong thời gian ít nhất là một năm.

* Có lợi với môi trường.

* Chính xác và chặt chẽ về mặt công nghệ.

* Có yêu tố sáng tạo.

* Mang đến những thay đổi thực sự cho cuộc sống của người dân địa phương về mặt kinh tế và xã hội.

* Có thể nhân rộng và khuyến khích việc triển khai rộng rãi nguồn năng lượng bền vững tại địa phương.

 

Giải thưởng sẽ được trao cho dịch vụ cung cấp cho cộng đồng thông qua việc sử dụng năng lượng bền vững chứ không phải cho công nghệ sử dụng. Các dự án đoạt giải sẽ cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực sau: an ninh lương thực, y tế, giáo dục và hỗ trợ xã hội, đèn và điện cho hộ gia đình và doanh nghiệp; doanh nghiệp.

 

Những dự án đã từng đoạt giải đã sử dụng nhiều công nghệ khác nhau để đem lợi ích đến cho cộng đồng địa phương và giảm thải carbon, bao gồm các loại bếp tiết kiệm năng lượng, trạm thủy điện nhỏ, trạm gas sinh học, hệ thống năng lượng mặt trời, bơm nước. Các dự án đó giúp gia tăng thu nhập cho người dân, tạo công ăn việc làm và cơ hội học tập, lắp đặt hệ thống chiếu sáng tại trường học và thậm chí cải thiện vị trí của phụ nữ tại cộng đồng. Chi tiết về các dự án đoạt giải năm 2008, bao gồm cả các đoạn phim ngắn, có thể xem tại http://www.ashdenawards.org/international_winners_2008.

 

Hạn chót nhận hồ sơ giải thưởng năm 2009: 21-10-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại www.ashdenawards.org.   

 

Chương trình học bổng của Bộ Ngoại giao Mêhicô (SRE) dành cho người nước ngoài

 

Chương trình này không dành cho các đối tượng đang sinh sống tại Mêhicô, nhân viên ngoại giao và gia đình họ, những người mang 2 quốc tịch trong đó có quốc tịch Mêhicô.

 

Hạn chót: 7-8-2008; 5-12-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://portal2.sre.gob.mx/becas/index.php?option=com_content&task=view&id=38&Itemid=61  

 

Chương trình học bổng cho người nước ngoài - Quỹ Lợi ích Công Onassis

 

Quỹ Lợi ích Công Alexander S. Onassis hàng năm cung cấp các tài trợ nghiên cứu và học bổng cho người nước ngoài là thành viên đấy đủ của các viện hàn lâm hoặc viện nghiên cứu quốc gia, giảng viên đại học ở mọi trình đồ, các nhà nghiên cứu bao gồm cả người có bằng tiến sĩ, nghệ sĩ, dịch giả văn học Hy Lạp, giáo viên phổ thông giảng dạy tiếng Hy Lạp như là một ngoại ngữ, sinh viên sau đại học và nghiên cứu sinh tiến sĩ.

 

Hạn chót: 31-1-2009.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.onassis.gr/english/scholars/announcement.php  

 

Học bổng Thanh niên châu Á (AYF) – Quỹ Nhật Bản

 

Trung tâm châu Á thuộc Quỹ Nhật Bản cấp học bổng cho các sinh viên châu Á bậc đại học, những người có mong muốn đóng góp vào sự hợp tác trong khu vực.

 

Hạn chót: Không cố định.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.asiaseed.org/ayfj/

 

 

Cảm ơn bạn đã đọc Bản tin VDIC.

Trung tâm chúng tôi phục vụ nhu cầu thông tin về phát triển và học tập từ xa và luôn sẵn sàng đón tiếp các bạn!

 

Nếu bạn muốn đóng góp tin bài, thay đổi thông tin đăng ký nhận bản tin hoặc không muốn nhận bản tin này nữa,
hãy gửi thư điện tử cho chúng tôi theo địa chỉ info@vdic.org.vn
.

 

Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp của các bạn!

 

 

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam
Tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 934-6845 | Fax: (84-4) 934-6847
Web site: http://www.vdic.org.vn/

Email: info@vdic.org.vn

 

 

Giờ mở cửa:

Thứ hai đến thứ sáu

Buổi sáng: 8h – 12h

Buổi chiều: 1h – 5h