Bản tin VDIC
Tháng 7-2008

 

 

Trong số này

 

 

Tin VDIC.. 1

Giờ mở cửa mùa hè tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam... 1

Lớp học miễn phí do Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam cung cấp.. 1

Trưng bày tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam... 1

Thư viện. 2

Một số tài liệu về  chủ đề dân số có tại VDIC.. 2

Một số tài liệu mới đáng chú ý tại thư viện VDIC.. 2

Sách bán tại VDIC.. 3

Trung tâm Đào tạo Từ xa: Các sự kiện tháng 7-2008. 4

Thông tin về các dự án phát triển tại Việt Nam.. 5

Tài liệu dự án mới công bố - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam... 5

Dự án của Liên hợp quốc tại Việt Nam... 5

Cơ hội tài trợ. 6

 

 

 

Tin VDIC

 

Giờ mở cửa mùa hè tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam

 

Trong thời gian từ 1-7-2008 đến hết ngày 31-8-2008, Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam sẽ mở cửa phục vụ theo thời gian biểu như sau:

 

Từ thứ hai đến thứ sau.

 

Buổi sáng từ 8h30 đến 12h.

Buổi chiều từ 1h30 đến 5h.

 

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý khách.

 

Lớp học miễn phí do Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam cung cấp

 

Địa điểm: Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam, tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội.

 

LƯU Ý QUAN TRỌNG CHO HỌC VIÊN:

 

- Trung tâm không cung cấp cho học viên tài liệu in dành riêng cho các lớp học này. Để chuẩn bị cho buổi học được tốt hơn, đề nghị học viên tham khảo và in tài liệu của khóa học mình sẽ tham dự trước khi đến lớp học tại địa chỉ http://www.vdic.org.vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=336&mid=349&cmid=360. Nên mang những tài liệu in này đến lớp học để ghi chép bổ sung.

 

- Nếu có thể, học viên nên mang theo máy tính xách tay đến lớp học để thực hành vì số lượng máy tính dành cho học viên có hạn. Trung tâm có cung cấp dịch vụ truy cập Internet không dây miễn phí.

 

Lớp học “Tìm kiếm thông tin trên Internet: các kỹ năng cơ bản”

 

Thời gian:        29-7-2008, từ 10h sáng đến 12h trưa

 

Mục tiêu:         Lớp học này sẽ giúp học viên: (i) hiểu thêm về các loại thông tin có thể tìm thấy trên Internet (ii) có hiểu biết cơ bản về các công cụ tìm kiếm (iii) tạo những câu lệnh tìm kiếm hiệu quả.

 

Lớp học “Kỹ năng trích dẫn tài liệu tham khảo”

 

Thời gian:       29-7-2008, từ 2h đến 4h chiều

 

Mục tiêu:         Trong quá trình viết báo cáo, các bài nghiên cứu hoặc luận văn, người viết luôn phải trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo. Lớp học này giúp học viên: (i) quản lý danh mục tài liệu tham khảo (ii) trích dẫn một cách phù hợp (iii) tạo danh mục tài liệu tham khảo.

 

Các lớp học này dành cho mọi đối tượng. Xin mời những người quan tâm đến đăng ký với nhân viên tại Trung tâm hoặc gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org nêu rõ họ tên, nơi học tập/công tác, số điện thoại liên lạc và tên khóa học mà mình muốn tham dự. Những người đăng ký sớm sẽ được ưu tiên.

 

Trưng bày tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam

 

Phần tin về Thư viện cung cấp danh mục một số tài liệu tại VDIC về những chủ đề trưng bày dưới đây.

 

Ngày dân số thế giới 11-7-2008: Lập kế hoạch chiến thắng nghèo đói. Lập kế hoạch để đạt được sự bình đẳng. Lập kế hoạch để xóa bỏ hiện tượng tử vong sản phụ.

 

Vào năm 1968, các nhà lãnh đạo thế giới đã tuyên bố rằng mọi cá nhân đều có quyền con người cơ bản là tự do quyết định và chịu trách nhiệm về thời điểm sinh con. 40 năm sau, các biện pháp tránh thai hiện đại vẫn còn chưa tiếp cận được tới hàng trăm triệu phụ nữ, nam giới và thanh niên.

 

Ngày dân số thế giới năm nay tái khẳng định quyền của mọi người được thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Nó khuyến khích các họat động, sự kiện và thông tin nhằm hỗ trợ việc biến quyền này thành hiện thực – đặc biệt là với những người khó tiếp cận được các thông tin và dịch vụ cần thiết về kế hoạch hóa gia đình, ví dụ những người nghèo khổ, dễ bị tổn thương và thanh niên.

 

Khi con người có thể thực hiện kế hoạch hóa gia đình, họ có thể lên kế hoạch cho cuộc sống. Họ có thể lập kế hoạch để xóa đói giảm nghèo. Họ có thể lập kế hoạch để sinh con khỏe mạnh. Họ có thể lập kế hoạch để đạt được sự bình đẳng giới.

 

Góc trưng bày tại VDIC nhân dịp này cung cấp một số thông tin cơ bản về chủ đề này.

Trở về đầu trang

 

Thư viện

 

Để biết thông tin chi tiết về dịch vụ và nguồn tài liệu tại thư viện VDIC, hãy truy cập trang web http://www.vdic.org.vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=308&mid=349

 

Một số tài liệu về  chủ đề dân số có tại VDIC

 

Gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org để có danh sách đầy đủ hơn.

 

(REF) HEA-POP-V1. Tổng cục Thống kê. Điều tra biến động dân số, nguồn lao động và kế hoạch hóa gia đình 1/4/2006: Những kết quả chủ yếu. Nhà xuất bản Thống kê, 2007.

 

HEA-POP 14. United Nations Population Fund. Tình trạng dân số thế giới 2005: Lời hứa về công bằng, bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản và các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ. New York: UNFPA, 2005. Full text http://www.unfpa.org/swp/swpmain.htm  

 

HEA-POP 15. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Cơ sở lý luận về dân số phát triển và lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa phát triển. Hà Nội: 2005.

 

HEA-POP 16. Robinson, Warren C.; Ross, John A. (editors). The global family planning revolution: Three decades of population policies and programs. World Bank, 2007.

 

HEA-POP 2. Gubry, Patrick; Nguyen, Huu Dung; Pham, Thuy Huong; Viện Khoa học Lao động và Xã hội. Dân số và phát triển ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Thế giới, 2004.

 

HEA-REP [CD-ROM]. World Health Organization. The WHO reproductive health library 2007. World Health Organization, 2007.

 

HEA-REP [Internet]. World Health Organization; Johns Hopkins Bloomberg School of Public Health; United States Agency for International Development (USAID). Family Planning: A Global Handbook for Providers. World Health Organization; Johns Hopkins Bloomberg School of Public Health, 2007. Full text http://www.infoforhealth.org/globalhandbook/

 

HEA-REP 1. Hecht, Robert M., Koblinsky, Marjorie A., Campbell, Oona, Danel, Isabella, Rivera, Ada, Feresu, Shinga, Nyandoro, Margaret, Mumbwanda, Leonard, Seoane, Guillermo, Equiluz, Ramiro, Ugalde, Miguel, Arraya, Juan Carlos, McCaw-Binns, Affete, World Bank. HNP. Reducing Maternal Mortality: Learning from Bolivia, China, Egypt, Honduras, Indonesia, Jamaica, and Zimbabwe. World Bank. 2003.

 

HEA-REP 16. de Francisco, Andres; Dixon-Mueller, Ruth; d'Arcangues, Catherine. Research issues in sexual and reproductive health for low- and middle- income countries. Global Forum for Health Research, 2007. Full text http://www.who.int/reproductive-health/publications/research/srh_lowmiddleincome_countries.pdf

 

HEA-REP-V [Internet]. Institute for Social Development Studies. New “Common Sense”: Family-Planning Policy and Sex Ratio in Viet Nam: Findings from a qualitative study in Bac Ninh, Ha Tay and Binh Dinh. UNFPA, 2007. Full text http://www.unfpa.org/gender/docs/studies/vietnam.pdf

 

HEA-REP-V [INTERNET]. World Health Organization. Western Pacific Region. Maternal mortality in Viet Nam 2000-2001: an in-depth analysis of causes and determinants. geneva, Switzerland: World Health Organization, 2005. Full text http://www.wpro.who.int/publications/PUB_929061191X.htm  

 

HEA-REP-V10. UNFPA; CARE Vietnam; RHIYA; Europe Union. Lồng ghép giới trong các chương trình sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục: Cẩm nang cho giảng viên. Hà Nội: UNFPA, 2006.

 

HEA-REP-V10. UNFPA; Europe Union; VINAFPA; Marie Stopes International Vietnam. Tài liệu hướng dẫn sức khỏe sinh sản vị thành niên thanh niên. Hà Nội: Marie Stopes International Việt Nam, 2005. Full text http://vietnam.unfpa.org/documents/ARH%20Toolkit%20Vol1Eng.pdf   

 

HEA-REP-V13.. Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại 7 tỉnh tham gia chương trình quốc gia 7 do UNFPA tài trợ: Báo cáo điều tra ban đầu. Hà Nội: UNFPA, 2006. Full text http://vietnam.unfpa.org/documents/CP7baseline2006_e.pdf  

 

HEA-REP-V14. Trinh, Van Thang. Determinants of preference/intention to use condoms among unmarried youths in Vietnam: PhD dissertation. University of North Carolina at Chapel Hill, 2007.

 

HEA-REP-V15. Bộ Y tế. Giám sát lồng ghép trong chăm sóc sức khỏe sinh sản: Tài liệu dành cho giảng viên khóa đào tạo người quản lý và người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Bộ Y tế, 2005.

 

HEA-REP-V15. Bộ Y tế. Giám sát lồng ghép trong chăm sóc sức khỏe sinh sản: Tài liệu dành cho học viên khóa đào tạo người quản lý và người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Bộ Y tế, 2005.

 

HEA-REP-V16. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA). Đào tạo cho người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các tỉnh miền núi. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), 2007.

 

HEA-REP-V16. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA). Hướng tới Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ: Đáp ứng của UNFPA đối với nhu cầu làm mẹ an toàn và chăm sóc trẻ sơ sinh tại Việt Nam. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), 2007.

 

HEA-REP-V16. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA). Kiến thức và hành vi của cộng đồng dân tộc thiểu số về sức khỏe sinh sản. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), 2007.

 

HEA-REP-V16. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA). Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ở Việt Nam: Vai trò của Hướng dẫn Chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), 2007.

 

HEA-REP-V17. Sáng kiến Sức khỏe Sinh sản Thanh thiếu niên và Vị thành niên châu Á - Việt Nam. Bài học kinh nghiệm về vận động chính sách và mô hình toàn diện: Nghiên cứu tình huống từ chương trình RHIYA. Sáng kiến Sức khỏe Sinh sản Thanh thiếu niên và Vị thành niên châu Á - Việt Nam, 2007.

 

HEA-REP-V17. UNFPA. Nghiên cứu về sức khỏe sinh sản tại Việt Nam : Báo cáo rà soát các nghiên cứu giai đoạn 2000-2005. UNFPA, 2007.

 

Một số tài liệu mới đáng chú ý tại thư viện VDIC

 

Xin xem danh sách đầy đủ các tài liệu mới của thư viện VDIC tại địa chỉ

http://www.vdic.org.vn/index.php?name=library&op=viewDetailNews&id=331&mid=349&cmid=342

 

ECO-POL-V57. Hansen, Henrik; Nguyen, Thang (eds); Vietnam Academy of Social Sciences (VASS). Market, policy and poverty reduction in Vietnam. Culture and Information Publishing House, 2007.

 

HEA-HIV-E8. Oosterhoff, Pauline; Peeters, Arno; Honderdos, Iris; Pham, Ngoc Yen. A handbook for communication skills training: Psycho-social support for women affected by HIV / AIDS. The Vietnam Women's Union; The Vietnam Red Cross; Medical Committee Netherlands Vietnam, 2008.

 

HEA-HIV-E8. Oosterhoff, Pauline; Peeters, Arno; Honderdos, Iris; Pham, Ngoc Yen. Sách hướng dẫn tập huấn các kỹ năng giao tiếp: Hỗ trợ tâm lý xã hội cho phụ nữ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; Ủy ban Y tế Việt Nam-Hà Lan, 2008.

 

SOC-DIS-V7. Le, Bach Duong; Khuat, Thu Hong; Nguyen, Duc Vinh; The Institute for Social Development Studies. People with disabilities in Vietnam: Findings from a social survey at Thai Binh, Quang Nam, Da Nang and Dong Nai. National Political Publishing House, 2008. Full text http://www.choike.org/documentos/disability_vietnam.pdf.

 

SOC-DIS-V7. Lê, Bạch Dương; Khuất, Thu Hồng; Nguyễn, Đức Vinh; Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội. Người khuyết tật ở Việt Nam: Kết quả điều tra xã hội tại Thái Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và Đồng Nai. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2008.

 

TOU-V15. Connell, John; Rugendyke, Barbara (eds.). Tourism at the grassroots: Villagers and visitors in the Asia-Pacific. Routledge, 2008.

Trở về đầu trang

 

Sách bán tại VDIC

 

Xin xem danh mục (chưa đầy đủ) sách bán tại trang web http://www.vdic.org.vn/?name=bookstore&op=viewDetailNews&id=205&mid=335

 

Báo cáo Phát triển Việt Nam 2008: Bảo trợ xã hội

Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị Nhóm Tư vấn các Nhà Tài trợ cho Việt Nam, Hà Nội, 6-7/12/2007.

Tiếng Việt -- Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam xuất bản tháng 12-2007.

Giá tiền: tiếng Việt 1 USD; tiếng Anh 7 USD.

 

Việt Nam đang bắt đầu một quá trình chuyển đổi kinh tế và xã hội chưa từng có. Vậy những tổ chức thể chế của Việt Nam sẽ giúp cho quá trình chuyển đổi này như thế nào? Chúng có đóng góp như thế nào để làm cho hành trình sống của hàng triệu công dân trở thành những câu chuyện thành công và thịnh vượng chứ không phải là nhọc nhằn và bất ổn? Báo cáo này nhằm đóng góp vào quá trình thảo luận về các chiến lược bảo  trợ xã hội cho Việt Nam. Báo cáo được thực hiện với ý thức rằng đây là một lĩnh vực mới, gần với thế hệ cải cách thứ hai mà các quốc gia có thu nhập trung bình phải đương đầu chứ không chỉ là những cải cách về mặt cơ cấu mà Việt Nam đã thực hiện rất thành công trong vòng hai thập kỷ qua. Báo cáo cũng nhận thức rõ rằng giữa các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu và công chúng đang chia sẻ một tầm nhìn chung. Song ở giai đoạn đầu này những chi tiết cụ thể vẫn còn chưa rõ nét, thường dẫn đến tâm trạng không nhiệt tình khi thực hiện các chương trình và chính sách xã hội trong công việc hàng ngày. Do tầm nhìn rất rõ ràng nên báo cáo sẽ tập trung vào những vấn đề cụ thể. Mặc dù có phạm vi rất rộng song có thể nhóm các vấn đề vào ba lĩnh vực chính: cơ hội để phát triển, hỗ trợ cho những đối tượng tụt hậu và bảo hiểm để đối phó với sốc và rủi ro.

 

Báo cáo được tổ chức theo hàng dọc với các chương độc lập về từng vấn đề chính mà quốc hội và các nhà hoạch định chính sách của chính phủ sẽ bàn bạc giải quyết trong một vài năm tới. Những chương này có thể coi là các tóm tắt chính sách ngắn gọn, cố gắng cung cấp một khung phân  tích để làm cơ sở thảo luận. Do tính chất khúc chiết vắn tắt nên chúng không thể đi sâu vào từng khía cạnh một và chỉ có thể phác họa kết quả của những nghiên cứu sâu và kỹ lưỡng hơn nhiều. Tuy nhiên, đối với những độc giả nào cần nghiên cứu sâu hơn, bản báo cáo có cung cấp một danh mục tài liệu tham khảo, trong đó có nhiều tư liệu của các học giả và cơ quan nghiên cứu hàng đầu trong nước.

 

Báo cáo cũng cố gắng đưa ra một số khuyến nghị chính sách chính, xuyên suốt tất cả các chương được trình bày kể trên, có thể tóm tắt theo bốn lĩnh vực chính sách cần ưu tiên: mở rộng diện tham gia, tăng cường cơ chế khuyến khích, cải thiện thông tin và quản lý nguồn lực. Những khuyến nghị này nêu lên những nguyên tắc cơ bản để làm cơ sở xây dựng một hệ thống an sinh xã hội mang tính hòa nhập hơn ở Việt Nam.

 

Báo cáo Phát triển Thế giới 2008: Tăng cường nông nghiệp cho phát triển

Tác giả: Ngân hàng Thế giới

Tiếng Việt -- Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin -- Xuất bản tháng 12/2007

Giá tiền: tiếng Việt 1 USD; tiếng Anh 8 USD

 

Nhu cầu lương thực của thế giới dự tính sẽ tăng gấp đôi trong vòng 50 năm tới, trong khi nguồn tài nguyên thiên nhiên duy trì sự phát triển của nông nghiệp ngày càng trở nên khan hiếm, xuống cấp và dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu. Ở nhiều nước nghèo, nông nghiệp chiếm ít nhất 40% GDP và 80% lao động. Trong khi đó, khoảng 70% người nghèo thế giới sống ở vùng nông thôn và phần lớn sống dựa vào nông nghiệp như là sinh kế chủ yếu.

 

Báo cáo Phát triển Thế giới 2008 tìm kiếm sự đánh giá về vấn đề ở đâu, khi nào, và làm thế nào để nông nghiệp trở thành một công cụ hữu hiệu của việc phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển vì người nghèo. Báo cáo xem xét một số câu hỏi tổng quát như:

 

·          Nông nghiệp đã thay đổi như thế nào trong vòng 20 năm qua  tại các nước đang phát triển? Những thách thức và cơ hội chính đối với nông nghiệp là gì?

·          Những nguồn tăng trưởng chính của nông nghiệp nào có thể được tận dụng một cách hiệu quả nhất về mặt kinh tế, đặc biệt  tại các nước nghèo có nền nông nghiệp lớn như tại châu Phi?

·          Làm sao để phát triển nông nghiệp trở nên hiệu quả hơn với công cuộc xóa đói giảm nghèo?

·          Các chính phủ cần làm thế nào để thúc đẩy sự chuyển đổi của một bộ phận lớn dân cư thoát khỏi nông nghiệp mà không chỉ đơn giản là chuyển nạn nghèo đói từ nông thôn về thành thị.

·          Phải bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ nông nghiệp như thế nào? Làm sao để giảm thiểu các tác động môi trường mang tính tiêu cực gây ra bởi sản xuất nông nghiệp.

 

The Power of Survey Design: A User's Guide for Managing Surveys, Interpreting Results, and Influencing Respondents

by Giuseppe Iarossi

English -- Published January 2006 ; ISBN:  0-8213-6392-1

Price: $10

 

A master of his craft, Giuseppe Iarossi has drawn on his extensive experience in the field to produce a wonderfully useful volume on how to do and work with surveys of industrial firms."

- Kenneth L. Sokoloff, Department of Economics, U.C.L.A

 

A practical how-to guide on all the steps involved with survey implementation, this volume covers survey management, questionnaire design, sampling, respondent?s psychology and survey participation, and data management. A comprehensive and practical reference for those who both use and produce survey data.

 

Moving Out of Poverty: Cross-disciplinary Perspectives on Mobility

Edited by Deepa Narayan , Patti Petesch 

English -- Published July 2007 by Palgrave Macmillan, World Bank -- ISBN-13: 978-0-8213-6991-3

Price: $ 11.00

 

This book brings together the latest thinking about poverty dynamics from diverse analytic traditions. While covering a vast body of conceptual and empirical knowledge about economic and social mobility, it takes the reader on compelling journeys of multigenerational accounts of three villages in Kanartaka, India, twelve years in the life of a street child in Burkina Faso, and much more. Leading development practitioners and scholars from the fields of anthropology, economics, political science, and sociology critically examine the literature from their disciplines and contribute new frameworks and evidence from their own works.

 

The Moving Out of Poverty series launched in 2007 is under the editorial direction of Deepa Narayan, Senior Advisor of the World Bank and former director of the pathbreaking Voices of the Poor series. It features the results of new comparative research across more than 500 communities in 15 countries to understand how and why people move out of poverty, and presents other work which builds on interdisciplinary and contextually grounded understandings of growth and poverty reduction.

 

"The excellent papers in this volume should be read by economists who work on poverty dynamics in developing countries. They provide perspectives from other social science disciplines (and from economics) which are illuminating and instructive on methodology and on substance. Interdisciplinarity is key in advancing understanding of poverty dynamics. The papers in this volume show why, and how."

 

- Ravi Kanbur

T.H. Lee Professor of World Affairs and Economics

Cornell University

 

Trở về đầu trang

 

Trung tâm Đào tạo Từ xa: Các sự kiện tháng 7-2008

 

Để biết thông tin chi tiết về các dịch vụ, trang thiết bị và sự kiện tại Trung tâm Đào tạo Từ xa, hãy truy cập trang web http://www.vdic.org.vn/?name=learningevents&op=viewDetailNews&id=310&mid=348

 

Khóa đào tạo tổng hợp về Các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (tham dự theo thư mời)

24 & 25 tháng 7 năm 2008, 12h đến 17h hàng ngày

 

Khóa học này được Ngân hàng Thế giới phối hợp tổ chức với Viện Kế toán Anh và xứ Wales (ICAEW). Mục tiêu của khóa học là nhằm đào tạo giảng viên cho cho các khóa học về tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế và có cấp chứng chỉ quốc tế. Khóa học bao gồm 7 buổi đào tạo qua cầu truyền hình kết nối với 6 nước châu Á, tự học thông qua các gói chương trình học tập điện tử tương tác, hỗ trợ trực tuyến của giảng viên, các diễn đàn trực tuyến, thảo luận trên mạng để giải đáp các thắc mắc của học viên.

 

Khóa đào tạo trực tuyến của APO về xuất khẩu thực phẩm chế biến tới các thị trường chính (dành cho mọi đối tượng)

30-7-2008 đến 1-8-2008, từ 8h30 đến 17h

 

Khóa đào tạo gồm 3 hợp phần này do Tổ chức Năng suất châu Á (APO) tổ chức, nghiên cứu về các chủ đề như các xu hướng thương mại toàn cầu đối với các hàng nông sản, các yếu tố liên quan đến hoạt động xuất khẩu, các cơ hội, thách thức, xu hướng thị trường, qui định về tiêu chuẩn thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm tại các thị trường chính như Nhật Bản và các nước châu Á khác, Hoa Kỳ và Bắc Mỹ, Pháp và Liên minh châu Âu để từ đó xây dựng các chiến lược xuất khẩu ở cấp quốc gia và doanh nghiệp. Khóa học bao gồm các bài giảng qua cầu truyền hình, nghiên cứu vụ việc, làm việc theo nhóm và các hoạt động học tập khác, và bài kiểm tra cuối khóa. Khóa học sẽ được tổ chức tại 4 nước thuộc lưu vực sông Mêkông (Campuchia, Lào, Thái Lan, Việt Nam) và Mông Cổ thông qua Mạng lưới Đào tạo Phát triển Toàn cầu (GDLN). Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.vdic.org.vn/?name=learningevents&op=viewDetailNews&id=454&language=english&mid=&cmid=

 

Trở về đầu trang

 

Thông tin về các dự án phát triển tại Việt Nam

 

Tài liệu dự án mới công bố - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam

 

Phòng Công bố Thông tin (Disclosure Unit) của Ngân hàng Thế giới chịu trách nhiệm triển khai và công bố các tài liệu liên quan đến chính sách công bố thông tin http://www1.worldbank.org/operations/disclosure/. Phòng sẽ định kỳ thông báo các văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động và các dự án cho công chúng thông qua mạng lưới các trung tâm thông tin công cộng (PICs) trên toàn thế giới. Nếu cần hỗ trợ đối với những thông tin đã công bố, đề nghị liên lạc với các PICs gần địa phương bạn sinh sống.

 

Danh mục các thông tin đã được công bố có thể xem tại http://go.worldbank.org/QU93EOHWG1. Bạn cũng có thể đến VDIC hoặc các góc thông tin công cộng của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam (mini-PICs) tại một số thư viện để xem các tài liệu in. Danh sách các mini-PICs tại Việt Nam có thể xem tại trang web http://www.vdic.org.vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=162&&mid=322&cmid=327.

 

Xem danh mục các dự án của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam và các thông tin chi tiết về dự án tại trang web www.worldbank.org.vn >> chọn mục “Dự án và chương trình”.

 

Dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội

 

Mục tiêu chiến lược của dự án này là nhằm quảng bá và khuyến khích sự chuyển đổi sang các hình thức giao thông và phát triển đô thị thân thiện hơn với môi trường và khuyến khích nhân rộng cách tiếp cận này tại Việt Nam và khu vực. Mục tiêu môi trường của dự án này là nhằm giảm lượng khí thải từ các hoạt động giao thông. Dự án có 3 hợp phần: 1) Hợp phần chuyển tuyến xe buýt nhanh (Bus Rapid Transit Component - BRT) hỗ trợ việc phát triển các làn đường dành riêng hoặc ưu tiên cho xe buýt; 2) Hợp phần quy hoạch đô thị bền vững và cơ sở hạ tầng đường bộ bao gồm việc xây dựng một phần tuyến đường vành đai 2, xây dựng một khu vực tái định cư, và hỗ trợ phát triển đất đô thị bền vững; 3) Hợp phần hỗ trợ các cơ quan bao gồm việc mua sắm thiết bị và hỗ trợ kỹ thuật cho một số cơ quan tại Hà Nội.

 

Xem tài liệu thẩm định dự án này tại trang web http://go.worldbank.org/DD1LBSDBT0 (tiếng Anh).

 

Quỹ tín thác đồng tài trợ nhằm hỗ trợ việc hiện đại hóa tài chính công ở Việt Nam

 

Mục tiêu phát triển của dự án (PODs) của Quỹ tín thác đồng tài trợ này (MDTF) về quản lý tài chính công là để Ngân hàng Thế giới và các nhà tài trợ khác hỗ trợ bên vay trong việc phát triển năng lực nhằm tạo ra một hệ thống quản lý tài chính công được hiệu qua thông qua: a) phát triển một hệ thống mạnh và hiệu quả trong việc xây dựng và triển khai các nguồn lực, b) cải thiện chất lượng và tính hiệu quả của các khoản chi tiêu nhằm đạt được kết quả đối với các chính sách kinh tế xã hội của chính phủ, c) hỗ trợ việc thiết lập hệ thống quản lý tài chính công theo định hướng thị trường, và d) khuyến khích sự minh bạch và trách nhiệm giải trình tại tất cả các cấp quản lý tài chính công. Các PDO là nhằm bổ sung cho 3 mục tiêu cao hơn của 4 trụ cột cải cách chính, bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh, hòa nhập xã hội và quản lý nhà nước. Chúng cũng hỗ trợ trong việc đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trở thành một nước có thu nhập trung bình vào năm 2010 với hệ thống quản lý nhà nước vững mạnh hơn.

 

MDTF-2 dự kiến là một dự án hỗ trợ kỹ thuật theo chương trình 4 năm. Dự án này sẽ do Ngân hàng Thế giới quản lý và được hỗ trợ tài chính từ 6 nhà tài trợ. Tổng ngân sách của dự án này, bao gồm cả vốn đối ứng của chính phủ, là khoảng 7,4 triệu đô la. Các nhà tài trợ có thể cấp thêm vốn sau khi tiến hành đánh giá giữa kỳ (sau năm thứ 2) và các nhà tài trợ khác có thể tham gia vào dự án này ở giai đoạn sau.

 

MDTF-2 sẽ chủ yếu cấp kinh phí cho các hỗ trợ kỹ thuật và hoạt động bồi dưỡng năng lực, cùng với các hoạt động phân tích và nghiên cứu khác. Về nguyên tắc, các họat động sẽ được khởi động trên cơ sở 7 điểm chính trong văn bản chiến lược - Single Strategy Document, bao gồm quản lý chi phí ngân sách, quản lý nguồn thu ngân sách chính phủ (thuế và hải quan), quản lý nợ công, giám sát thị trường tài chính và phát triển thị trường trái phiếu, quản lý tài chính doanh nghiệp, quản lý tài sản công và kiểm soát giá cả.

 

Văn kiện thông tin dự án này có thể xem tại http://go.worldbank.org/TGL36BM5F0 (tiếng Anh)

 

Bảng thông tin tổng hợp về đảm bảo an toàn môi trường và xã hội (Integrated Safeguards Data Sheets) của dự án này có thể xem tại http://go.worldbank.org/0D23AUJK70 (tiếng Anh).

 

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (MTIDP)

 

MTIDP được triển khai nhằm cải thiện mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy tại vùng đồng bằng sông Cửu Long. Dự án bao gồm 3 hợp phần chính: 1) đầu tư vào hành lang chính nhằm cải thiện tiêu chuẩn và mức độ liên kết giữa các mạng lưới kênh rạch và trục đường chính; 2) đầu tư nhằm giúp người nghèo tiếp cận được với các hành lang chính thông qua các đường nhánh ở cấp huyện và xã; 3) hỗ trợ thể chế cho Bộ Giao thông, Sở Giao thông và Cục Quản lý Đường thủy Nội địa (VIWA). Một số tác động môi trường và phương pháp giảm nhẹ gồm: bụi, được khắc phục bằng cách tưới nước; tiếng ồn và chấn động, được khắc phục bằng cách bảo trì tốt các phương tiện và thiết bị và giới hạn các hoạt động gây tiếng ồn vào ban ngày; xói mòn và lắng đọng phù sa, được giảm nhẹ bằng cách trồng cây và ổn định các kênh tiêu nước; làm giảm chất lượng tầng nước ngầm, được giảm nhẹ tác động bằng cách lưu trữ hóa chất và dầu tại các địa điểm có che chắn, cách ly tốt.

 

Có thể truy cập báo cáo tóm tắt về đánh giá tác động môi trường của dự án này tại trang web http://go.worldbank.org/249GYGN4A0 (tiếng Anh)

 

Dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc Bộ

 

Dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc Bộ có mục tiêu cải thiện hiệu quả và tính bền vững về môi trường, sự an toàn của cơ sở hạ tầng và dịch vụ giao thông thông qua việc giảm bớt sự ách tắc về mặt thể chế và các nút cổ chai ở 2 hành lang đường thủy chính của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Dự án gồm 3 hợp phần. Hợp phần 1 là các khoản đầu tư cho hành lang vận tải đa phương thức tại vùng đồng bằng Bắc Bộ bao gồm: 1) nạo vét, cải tạo các chỗ rẽ, vùng nước nông và hỗ trợ cho các tàu bè đi lại trên các hành lang đường thủy nội địa giữa Việt Trì và Quảng Ninh và giữa Hà Nội và cửa sông Ninh Cơ; 2) một kênh dẫn vòng qua cửa sông Ninh Cơ và một kênh đào nối giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ; 3) mua trang thiết bị mới cho các cảng sông Việt Trì và Ninh Phúc; và 4) một hợp đồng bảo trì thí điểm. Hợp phần 2 của dự án là các khoản đầu tư vào các bến phà, bao gồm nâng cao chất lượng của khoảng 15-30 bến phà thử nghiệm. Thông thường việc tiếp cận từ đường bộ đến các bến phà này rất nguy hiểm và đã gây ra nhiều tai nạn gây thương tích và tử vong. Cùng với việc cải thiện cơ sở vật chất, dự án cũng hỗ trợ việc triển khai và thực hiện khung tiêu chuẩn thiết kế và vận hành các bến phà từ nguồn tài chính từ hợp phần hỗ trợ thể chế. Khung này sẽ được phát triển từ dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long. Hợp phần 3 là hỗ trợ thể chế cho Bộ Giao thông, Cục Quản lý Đường thủy Nội địa (VIWA) và các tỉnh, bao gồm 3 tiểu hợp phần: hỗ trợ thể chế cho VIWA, đào tạo và dịch vụ kiểm toán dự án.

 

Truy cập các tài liệu đánh giá tác động môi trường và cơ chế tái định cư của dự án này tại trang web http://web.worldbank.org/external/projects/main?pagePK=64283627&piPK=73230&the
SitePK=40941&menuPK=228424&Projectid=P095129
(tiếng Anh)

 

Dự án của Liên hợp quốc tại Việt Nam

 

Dự án bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học biển tại Côn Đảo

 

Vườn Quốc gia Côn Đảo có tầm quan trọng trên toàn cầu vì nơi đây có vị trí đặc trưng với nhiều sinh cảnh trên cạn và các dạng sống ở biển. Những khu vực nước cạn xung quanh các hòn đảo có đều có các rạn san hô, cỏ biển và rừng ngập mặn. Những sinh cảnh đa dạng này là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật biển đa dạng và có tầm quan trọng trên toàn cầu, trong đó có 44 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ IUCN.

 

Tuy đa dạng sinh học trong Vườn Quốc gia Côn Đảo hiện còn đang ở tình trạng khá tốt so với các khu vực khác của Việt Nam, nhưng VQG vẫn còn phải đối mặt với nhiều đe dọa như sau:

 

·          Khung pháp lý, chính sách và thể chế cho các khu bảo tồn ở Việt Nam chưa hoàn chỉnh.

·          Trợ giúp về kĩ thuật, tài chính và thể chế cho vườn quốc gia Côn Đảo chưa đủ mạnh để bảo vệ đa dạng sinh học một cách hiệu quả.

·          Việc tham gia của người dân địa phương và các cộng đồng trong bảo vệ đa dạng sinh học chưa đủ mạnh.

·          Những hình thức phát triển kinh tế quy mô lớn (có liên quan đến Côn Đảo) ở Côn Đảo có thể tạo ra những tác động tiêu cực đối với xã hội và môi trường.

·          Việc cân nhắc các tác động về môi trường và sức chịu tải của môi trường trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cho Côn Đảo chưa được đầy đủ.

 

Dự án GEF/UNDP quy mô vừa này nhằm mục tiêu tăng cường năng lực địa phương để bảo tồn đa dạng sinh học biển và ven biển tại Côn Đảo, cải thiện việc lồng ghép bảo tồn và quản lý môi trường vào lập kế hoạch phát triển, thiết lập cơ chế tài chính bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học, và gắn liền các nỗ lực địa phương với việc xây dựng chính sách và chiến lược quốc gia, qua đó góp phần bảo tồn đa dạng sinh học biển và ven biển có ý nghĩa toàn  cầu.

 

Các đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án này là: Vườn quốc gia Côn Đảo, Uỷ ban Nhân dân huyện Côn Đảo, Đội Quản lý Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản huyện Côn Đảo và các cộng đồng ngư dân sống ở Côn Đảo. Các đối tượng thụ hưởng khác là các sở, phòng ban của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, trong đó có Sở Thuỷ sản, Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ và cộng đồng ngư dân ven biển nói chung.

 

Thông tin về dự án xin xem tại trang web http://www.undp.org.vn/undpLive/System/What-We-Do/Project-Details?contentId=2438&languageId=4

 

Trở về đầu trang

 

Cơ hội tài trợ

 

Để biết thông tin về các cơ hội tài trợ khác, xin xem các bản tin trước của VDIC tại trang web http://www.vdic.org.vn/?name=newsletter&id=232&mid=306  

 

Để biết thông tin chi tiết về các cơ hội tài trợ dưới đây,
xin liên hệ trực tiếp với cơ quan, tổ chức đề cập trong phần này.

 

Học bổng Lorentz – Viện Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Lan (NIAS) 

 

Sứ mệnh của NIAS là thúc đẩy các nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn. Mục tiêu ưu tiên là tạo cơ hội cho các học giả được chuyên tâm nghiên cứu. Chương trình này nhằm hỗ trợ các nghiên cứu liên ngành về lĩnh vực khoa học xã hội, nhân văn và khoa học tự nhiên.

 

Người tham dự phải có bằng tiến sĩ.

 

Hạn chót: 1-3-2009.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.nias.knaw.nl/en/fellowships/  

 

Hiểu và quảng bá kiến thức y học (R21) – Vụ Y tế và Dịch vụ Con người Hoa Kỳ (HHS) 

 

Mục tiêu cơ bản của chương trình này là nhằm khuyến khích các nghiên cứu thực nghiệm về khái niện kiến thức y học và các biện pháp can thiệp.

 

Các cơ quan, tổ chức của Hoa Kỳ và nước ngoài, doanh nghiệp hay tổ chức phi lợi nhuận, các cơ quan công cộng hoặc tư nhân, cơ quan chính phủ đều có thể nộp hồ sơ.

 

Hạn chót: 24-9-2008 hoặc 25-5-2009.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://grants1.nih.gov/grants/guide/pa-files/PAR-07-018.html  

 

Học bổng cho lĩnh vực khảo cổ và thời tiền sử của Hội đồng Xã hội Học tập Hoa Kỳ (ACLS) 

 

Học bổng này dành cho các cá nhân làm việc trong lĩnh vực khảo cổ học và thời tiền sử của Đông và Đông Nam Á.

 

Hạn chót: 14-11-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.acls.org/grants/Default.aspx?id=518  

 

Học bổng Nghiên cứu so sánh và hợp tác – Quỹ Toyota

 

Học bổng này hỗ trợ các nghiên cứu so sánh giữa các quốc gia hoặc các nghiên cứu có sự hợp tác của các nhà nghiên cứu từ nhiều quốc gia khác nhau trong khu vực Đông Nam Á. Các nghiên cứu này có thể thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, dưới dạng hội thảo hoặc mời thỉnh giảng.

 

Hạn chót: 1-10-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.seasrepfoundation.org/grant3.html  

 

Cuộc thi 2008 của Mạng lưới Phát triển Toàn cầu (GDN)

 

GDN mời nộp hồ cho cuộc thi thường niên năm 2008 với chủ đề “Quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển”. Cuộc thi sẽ trao giải bằng tiền mặt và vé máy bay khứ hồi cho những người tham dự được chọn.

 

Có 3 nhóm giải:

 

• Giải thưởng Nhật Bản dành cho nghiên cứu xuất sắc về phát triển: dành cho các nghiên cứu mới, độc đáo và xuất sắc về 1 trong 5 chủ đề dưới đây

• Huy chương cho các nghiên cứu về phát triển: dành cho các bài nghiên cứu xuất sắc đã hoàn thành về 5 chủ đề được đề cập.

• Giải thưởng Nhật Bản dành cho dự án phát triển sáng tạo nhất: dành cho các dự án đang tiến hành xuất sắc nhất đang mang lại lợi ích cho cộng đồng và cần hỗ trợ tài chính bổ sung để mở rộng dự án.

 

5 chủ đề nghiên cứu bao gồm:

 

• Quản lý nhà nước và khía cạnh kinh tế chính trị của việc quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

• Khai thác tài nguyên thiên nhiên: xu hướng và tác động về môi trường

• Khía cạnh kinh tế của quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

• Đầu tư nước ngoài và nguồn tài nguyên thiên nhiên

• Xã hội và quản lý tài nguyên thiên nhiên

 

Hạn chót: 20-8-2008 đối với các dự án phát triển; 5-9-2008 đối với các bài nghiên cứu.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.gdnet.org/2008awards hoặc gửi email tới awards@gdnet.org.    

 

Giải thưởng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong giáo dục:mời nộp đề cử

 

“Cơ hội số cho tất cả mọi người: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng của thế kỷ 21” là chủ đề của giải thưởng năm nay của UNESCO. Giải thưởng trị giá 50.000USD được chia cho 2 người, nhằm trao thưởng và khích lệ những đóng góp sáng tạo cho việc sử dụng CNTT&TT nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy  học tập.

 

Hạn chót: 31-8-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://portal.unesco.org/ci/en/ev.php-URL_ID=26847&URL_DO=DO_TOPIC&URL_SECTION=201.html

 

Cơ hội tài trợ cho các tổ chức tài chính vi mô

 

ADA là tổ chức phi chính phủ của Luxembourg có một quĩ đâu tư dành cho các tổ chức tài chính vi mô (TCVM) ở các nước đang phát triển mang tên Luxmint. Quĩ Luxmint tập trung đầu tư vào các tổ chức TCVM mang định hướng xã hội, có tiềm năng phát triển lâu dài, bền vững và cạnh tranh, mang lại lợi ích cho người nghèo và nền kinh tế địa phương. Khi cam kết với Luxmint, các tổ chức TCVM sẽ được giám sát và hỗ trợ để giúp các tổ chức TCVM nâng cao khả năng quản lý tài chính và hoạt động nói chung. Cuối cùng, Luxmint sẽ chỉ đầu tư cho các tổ chức TCVM cho tới khi nó có khả năng tiếp cận được nguồn vốn thương mại.

 

Các chỉ tiêu lựa chọn tổ chức TCVM của Luxmint như sau:

 

- Dư nợ cho vay ít nhất là 8 tỷ đồng Việt Nam

- Số lượng khách hàng ít nhất là 1.000

- Dư nợ rủi ro (PAR 30 ngày) không quá 10% tổng dư nợ

- Lợi nhuận: ít nhất đạt điểm hòa vốn về mặt hoạt động

- Thời gian hoạt động ít nhất là 3 năm

- Không hoặc chưa đủ khả năng tiếp cận nguồn vốn thương mại.

 

Mọi câu hỏi liên quan đến Quỹ đầu tư Luxmint xin vui lòng liên hệ với Nhóm công tác TCVM Việt Nam, theo thông tin dưới đây. Nhóm công tác TCVM Việt Nam dự kiến ssẽ trình bày cụ thể về Quỹ đầu tư Luxmint vào buổi họp tổng kết 6 tháng đầu năm 2008 (dự kiến tổ chức vào cuối tháng 7/2008).

 

Nhóm công tác Tài chính vi mô Việt Nam

Address: 88/64 Nguyen Luong Bang Street, Dong Da District, Hanoi, Vietnam

Tel:  +84 (4) 5131853 - 5132246

Fax: +84 (4) 5132246

Email: taichinhvimo@gmail.com  

 

Cuộc thi ảnh Shoot Nations 2008 về chủ đề ‘Thanh niên với sự biến đổi khí hậu”

 

Nhà tổ chức cuộc thi muốn biết những vấn đề môi trường tác động như thế nào đối với thanh niên toàn cầu. Người tham dự gửi 3 bức ảnh hoặc tranh vẽ về các chủ đề:

 

·          Biến đổi khí hậu tác động như thế nào tới cuộc sống của bạn?

·          Hãy hành động ngay – hãy là nhân tố thay đổi!

·          Thế giới tương lai của bạn.

 

Đối tượng tham dự là tất cả thanh thiếu niên từ 11 đến 24 tuổi trên toàn thế giới.

 

Hạn chót: 31-7-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.shootnations.org/  

 

Quỹ Toàn cầu dành cho các Tổ chức Cộng đồng

 

Quỹ này nhằm mục tiêu nâng cao năng lực và quảng bá các tổ chức từ thiện địa phương trên toàn thế giới.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.wings-globalfund.org/  

 

Nhà Lãnh đạo trẻ Toàn cầu – Mời nộp đề cử

 

Các nhà lãnh đạo trẻ được đề cử thuộc nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh doanh, tổ chức xã hội, học giả, các nhóm hoạt động văn hóa nghệ thuật trên khắp thế giới.

 

Tiêu chí đề cử:

 

·          Dưới 40 tuổi;

·          Có thành tích hoạt động xuất sắc và kinh nghiệm lãnh đạo (thường là có kinh nghiệm công tác chuyên môn 5-15 năm và có tiềm năng lãnh đạo trong lĩnh vực của họ);

·          Thể hiện cam kết phục vụ xã hội thông qua các đóng góp to lớn;

·          Được cộng đồng đề cao

·          Người làm trong lĩnh vực kinh doanh phải giữ các chức vụ sau: Chủ tịch, Giám đốc điều hành, hoặc tương đương.

 

Hạn chót: 31-7-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.younggloballeaders.org/about_the_process/About_the_Process.html  

 

Cuộc thi ảnh 2008 của Quỹ Cổng Thông tin Phát triển

 

Cuộc thi này dành cho các nhà nhiếp ảnh chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư từ 13 tuổi trở lên, trừ nhân viên của Quỹ và người thân.

 

Cuộc thi này tập trung vào 4 chủ đề: 1) CNTT&TT hỗ trợ con người; 2) con người đang làm việc hoặc thu nhận tri thức; 3) thể hiện niềm hy vọng, tương lai hoặc bồi dưỡng năng lực; 4) ảnh chụp các các phẩm nghệ thuật nguyên bản từ các nước đang phát triển.

 

Hạn chót: 19-9-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.dgfoundation.org/news-events/photo-contest-backup.html  

 

Tài trợ của Quỹ Sáng tạo Xã hội Thông tin (ISIF)

 

Các sáng kiến công nghệ là yếu tố then chốt trong thời đại ngày nay. Vì vậy, ISIF tài trợ cho các dự án trị giá tới 30.000 USD có mục tiêu giới thiệu, nâng cao chất lượng và áp dụng Internet và các công nghệ thông tin và truyền thông khác vì lợi ích của cộng đồng và người sử dụng ở châu Á-Thái Bình Dương.

 

Chương trình tài trợ này chỉ dành cho các tổ chức, không dành cho cá nhân.

 

Hạn chót: 1-9-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.isif.asia.  

 

Chương trình tài trợ Canađa – châu Á-Thái Bình Dương – Hội đồng Quốc tế Nghiên cứu Canađa (ICCS)

 

Chương trình tài trợ Canađa – châu Á-Thái Bình Dương thuộc Bộ Ngoại giao Canađa do ICCS quản lý nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu trong các lĩnh vực phù hợp với quan hệ song phương và đa phương giữa Canađa và khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

 

Hạn chót: 23-11-2008.

 

Thông tin chi tiết xin xem tại http://www.iccs-ciec.ca/pages/5_govprogs/e_capacaw.html

 

 Trở về đầu trang

 

 

Cảm ơn bạn đã đọc Bản tin VDIC.

Trung tâm chúng tôi phục vụ nhu cầu thông tin về phát triển và học tập từ xa và luôn sẵn sàng đón tiếp các bạn!

 

Nếu bạn muốn đóng góp tin bài, thay đổi thông tin đăng ký nhận bản tin hoặc không muốn nhận bản tin này nữa,
hãy gửi thư điện tử cho chúng tôi theo địa chỉ info@vdic.org.vn
.

 

Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp của các bạn!

 

 

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam
Tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 934-6845 | Fax: (84-4) 934-6847
Web site: http://www.vdic.org.vn/

Email: info@vdic.org.vn

 

 

Giờ mở cửa:

Thứ hai đến thứ sáu

Buổi sáng: 8h – 12h

Buổi chiều: 1h – 5h