BẢN TIN VDIC

Tháng 11 - 2006

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam

 

Tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 934 6845

Fax: (84-4) 934 6847

Email: info@vdic.org.vn

Web site: www.vdic.org.vn

 

Giờ mở cửa

Thứ hai đến thứ sáu

Buổi sáng: 8h – 12h

Buổi chiều: 1h – 5:30h

TRONG SỐ NÀY

Tin VDIC

Thư viện

Sách mới có bán tại VDIC

Trung tâm Đào tạo Từ xa – các sự kiện trong tháng 11-2006

Tin từ các tổ chức khác

Tin VDIC

 

Khu vực gửi xe mới cho khách hàng của VDIC

 

Kể từ ngày 16-10-2006, khách hàng đến VDIC cần gửi xe tại khu vực gửi xe mới dành cho khách hàng của tòa nhà 63 Lý Thái Tổ. Khu vực gửi xe mới này được bố trí ở bên ngoài Bảo tàng Cách mạng. Bảo vệ tại khu vực đỗ xe cũ sẽ hướng dẫn khách hàng đến khu vực gửi xe mới này.

 

Lớp học miễn phí do Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam cung cấp

 

Địa điểm: Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam, tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

LƯU Ý QUAN TRỌNG CHO HỌC VIÊN: Trung tâm không cung cấp cho học viên tài liệu in dành riêng cho các lớp học này. Để chuẩn bị cho buổi học được tốt hơn đề nghị học viên tham khảo và in tài liệu của khóa học mình sẽ tham dự trước khi đến lớp học tại địa chỉ http://www.vdic.org.vn/?name=library&op=viewDetailNews&id=336&mid=349&cmid=360. Nên mang những tài liệu in này đến lớp học để ghi chép bổ sung.

Lớp học “Tìm kiếm thông tin trên Internet”

Thời gian:        Thứ tư, 15-11-2006, từ 10h đến 12h sáng

Mục tiêu:         Lớp học này sẽ giúp học viên: (i) hiểu thêm về các loại thông tin có thể tìm thấy trên Internet (ii) có hiểu biết cơ bản về các công cụ tìm kiếm (iii) tạo những câu lệnh tìm kiếm hiệu quả.

 

Lớp học “Kỹ năng trích dẫn tài liệu tham khảo”

Thời gian:       Thứ tư, 22-11-2006, từ 10h đến 12h sáng

Mục tiêu:         Trong quá trình viết báo cáo, các bài nghiên cứu hoặc luận văn, người viết luôn phải trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo. Lớp học này giúp học viên: (i) quản lý danh mục tài liệu tham khảo (ii) trích dẫn một cách phù hợp (iii) tạo danh mục tài liệu tham khảo.

Các lớp học này dành cho mọi đối tượng. Xin mời những người quan tâm đến đăng ký tại với nhân viên tại Trung tâm hoặc gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org nêu rõ họ tên, nơi học tập/công tác, số điện thoại liên lạc và tên khóa học mà mình muốn tham dự. Những người đăng ký sớm sẽ được ưu tiên.

Trưng bày tại Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam

Phần tin về Thư viện cung cấp danh mục chọn lọc những tài liệu tại VDIC về những chủ đề trưng bày dưới đây.

25/11 – Ngày quốc tế chấm dứt nạn bạo lực với phụ nữ

Trên thế giới cứ 3 phụ nữ thì có một người đã từng bị đánh đập, cưỡng bức, hoặc bị lạm dụng dưới một hình thức nào đó – mà người lạm dụng thường là một người quen biết. Bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái là một vấn đề toàn cầu giống như một nạn dịch. Đây là hình thức vi phạm nhân quyền phổ biến nhất ngày nay, nó hủy hoại cuộc sống của cá nhân và cộng đồng và làm ảnh hướng đến sự phát triển.

Bạo lực với phụ nữ xâm phạm và hủy hoại hoặc làm vô hiệu thành quả đạt được của người phụ nữ, nhân quyền của họ cũng như những quyền tự do cơ bản… Ở mọi xã hội, ở nhiều mức độ khác nhau, phụ nữ và trẻ em gái thường phải chịu sự lạm dụng về thân thể, tình dục và tâm lý bất kể họ thuộc tầng lớp nào, nền văn hóa nào hay có mức thu nhập cao hay thấp.

Triển lãm nhỏ tại VDIC cung cấp những thông tin hữu ích và tài liệu liên quan đến chủ đề này.

1/12 – Ngày thế giới phòng chống AIDS – Trách nhiệm giải trình

Chủ đề của Ngày thế giới phòng chống AIDS năm nay là trách nhiệm giải trình. Có một điều rất quan trọng là thế giới cần phải được cảnh báo và nhận thức được về hiểm họa AIDS cũng như các nhà lãnh đạo cần biết rằng công chúng và các tổ chức xã hội quan tâm đến động thái của họ và có thái độ rất nghiêm túc về tất cả những lời hứa mà họ đã đưa ra. Thông điệp năm nay dành cho mọi cấp lãnh đạo từ tất cả các bên liên quan bao gồm các tổ chức xã hội và doanh nghiệp, các tổ chức đa phương như Liên hợp quốc và các nhà lãnh đạo chính phủ khác, từ các nhà lãnh đạo tối cao, ví dụ như những lãnh đạo thuộc nhóm G8, tới các nhà lãnh đạo chính quyền làng xã. Qua đó tất cả các nhóm hoạt động tại cơ sở đều có thể thực sự xem xét những lời hứa và cam kết của những nhà lãnh đạo này và đảm bảo rằng họ có trách nhiệm giải trình. Điều này sẽ cho thấy những lời hứa này sẽ được giám sát và họ phải giữ lời hứa.

Các thông tin và tài liệu được trưng bày nhân dịp này tại VDIC giúp bạn đọc hiểu thêm về chủ đề này.

3/12 – Ngày quốc tế về người khuyết tật – Khả năng truy cập trên mạng

Truy cập tới thông tin và công nghệ thông tin và truyền thông tạo ra nhiều cơ hội cho mọi người, và điều này dường như chưa đúng với người khuyết tật. Các rào cản xã hội như thành kiến, cơ sở hạ tầng, và các định dạng khó truy cập với người khuyết tật cũng là hàng rào ngăn cách sự tham gia của người khuyết tật vào đời sống xã hội. Nếu tất cả mọi người, bao gồm người khuyết tật, đều có thể tiếp cận với công nghệ thông tin, công nghệ này sẽ giúp các cá nhân phát huy được tiềm năng của mình, và đối với người khuyết tật, công nghệ thông tin cho phép họ phát huy được vai trò của mình trong sự phát triển của xã hội.

Người khuyết tật thường có thiệt thòi lớn vì không thể tiếp cận được tới công nghệ thông tin. Làm cho công nghệ thông tin tiếp cận được tới người khuyết tật không chỉ là vấn đề nhân quyền, mà còn là một cơ hội kinh doanh. Chủ đề của Ngày quốc tế về người khuyết tật năm nay đặt trọng tâm vào khả năng tiếp cận tới công nghệ thông tin. Thông tin và tài liệu trưng bày tại VDIC nhân dịp này giúp mọi người đánh giá được lợi ích mà người khuyết tật và toàn xã hội có thể đạt được nếu họ được tăng khả năng tiếp cận tới công nghệ thông tin.

Các cuộc trưng bày và hoạt động quảng bá sắp tới tại VDIC – Lời mời hợp tác

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam đang chuẩn bị cho cuộc trưng bày với chủ đề “Ngày quốc tế chống tham nhũng”. Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn có tài liệu về chủ đề này (sách, áp phích, trang web hữu ích, hội thảo,…) hoặc ý tưởng liên quan đến chủ đề này, hãy chia sẻ với chúng tôi.

Trung tâm cũng mời các tổ chức khác hợp tác trong việc tổ chức các chiến dịch truyền thông, quảng bá và triển lãm liên quan đến các vấn đề phát triển. Nếu tổ chức của bạn quan tâm đến việc quảng bá các tài nguyên và hoạt động của mình tại VDIC, hãy liên lạc với chúng tôi.

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam
Tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 934 6845
Fax: (84-4) 934 6847
Email:
info@vdic.org.vn

Trung tâm mong nhận được sự hỗ trợ và cộng tác.

Trở về đầu trang

Thư viện

 

Một số tài liệu đáng chú ý về chủ đề nạn bạo lực đối với phụ nữ và vấn đề giới tại thư viện VDIC

#305.309597 GEN. Gender practices in contemporary Vietnam. Singapore: Singapore University Press, 2004.

#305.309597 UN. United Nations Development Programme. World Bank. Preparing for the future: forward-looking strategies to promote gender equity in Viet Nam = Chuan bi cho tuong lai: cac chien luoc uu tien nham thuc day binh dang gioi o Viet Nam. Hanoi: UNDP, 2005. Full text http://www.undp.org.vn/undp/docs/2005/genpri/gp-e.pdf.

#305.4 EME. Mot so van de gioi noi len trong qua trinh tham gia hoi nhap kinh te o Viet Nam: Tom tat nghien cuu thuc tien va nghien cuu thu cap do Cong ty tu van kinh te Me Cong thuc hien trong khuon kho du an VIE01/015/01 "Gioi  trong chinh sach cong" cua Uy ban quoc gia vi su tien bo cua phu nu Viet Nam, Chuong trinh phat trien Lien Hop Quoc va Dai su quan Vuong quoc Ha Lan = Emerging gender issues in Vietnam during economic integration: Executive summary of empirical and  secondary research by Mekong Economics in the framework of project VIE01/015/01 "Gender in public policy" of the National Committee for the Advancement of the Women in Vietnam, United Nations Development Program and Royal Netherlands Embassy. Hanoi: Women Publishing House, 2005.

#REF 305.4 SO. General Statistics Office. So lieu thong ke gioi cua Viet Nam nhung nam dau the ky 21 = Vietnam gender statistics in the early years of 21st century. Hanoi: Women's Publishing House, 2005. Full text http://www.ubphunu-ncfaw.gov.vn/upload_news/files/HoanchinhSLTK.pdf

#305.4 WOM. Fahey, Stephanie. Asian Development Bank. Women in Viet Nam. Manila: ADB, 2002. Full text http://www.adb.org/Documents/Books/Country_Briefing_Papers/Women_in_VietNam/default.asp  

#305.4209597 GEN. National Committee for the Advancement of Women in Viet Nam. Gender mainstreaming guidelines in national policy formulation and implementation: towards gender equality in Viet Nam through gender-responsive national policy and planning. Hanoi: Women Publishing House, 2004. Full text http://www.undp.org.vn/projects/vie01015/gmsge.pdf  

#362.8292 DOM. Bao luc gioi trong gia dinh Viet Nam va vai tro cua truyen thong dai chung trong su nghiep phat trien phu nu [Domestic violence in Viet Nam and the role of the mass media in women's development] / Chief editor: Hoang Ba Thinh. Hanoi: The Gioi Publishers, 2005

#362.8292 DOM. Domestic violence in Viet Nam and the role of the mass media in women's development / Chief editor: Hoang Ba Thinh = Bao luc gioi trong gia dinh Viet Nam va vai tro cua truyen thong dai chung trong su nghiep phat trien phu nu. Hanoi: The Gioi Publishers, 2005

#362.8292 VU. Vu Manh Loi. Vietnam gender-based violence. World Bank 1999-11. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000160016_20031208110248  

#362.8292 VU. Vu, Manh Loi. World Bank. Viet Nam: bao luc tren co so gioi = Vietnam: gender-based violence. Hanoi, Vietnam World Bank, 1999-11.

#362.88 LE. Le Thi Phuong Mai. Violence and its Consequences for Reproductive Health: the Vietnam case. Regional Working Papers. Population Council 1998.

#364.1509597 WAN. Wang, Yi. Trafficking in women and children from Vietnam to China: legal framework and government responses. Quebec: Oxfam Quebec, 2005. Full text http://www.humantrafficking.org/countries/eap/vietnam/resources/pubs/2005/antitrafficking_program_vietnam.pdf  

#364.1534 PHO. Trung tam suc khoe phu nu va gia dinh. Phong chong buon ban phu nu va tre em. Hanoi: s.n., 2004.  

Một số tài liệu đáng chú ý về chủ đề HIV/AIDS tại thư viện VDIC

#REF 304.605 VIE. National Institute of Hygiene and Epidemiology. ORC Macro. General Statistical Office. Vietnam population and AIDS indicator survey 2005. Calverton, Maryland, US: ORC Macro, 2006. Full text http://www.measuredhs.com/pubs/pub_details.cfm?ID=581&srchTp=advanced   

#331.133 RED. Lien Hop Quoc tai Viet Nam. Giam thieu ky thi va phan biet doi xu lien quan den HIV/AIDS tai noi lam viec o Viet Nam [Reduction of HIV/AIDS related employment discrimination in Viet Nam]. Hanoi: Lien Hop Quoc tai Viet Nam, 2004-06. Full text in Vietnamese http://www.un.org.vn/undocs/hivemp/hivemplv.pdf. Full text in English http://www.un.org.vn/undocs/hivemp/hivemple.pdf  

#362.1969792 AID. AIDS epidemic update: December 2005. Geneva: UNAIDS, 2005. Full text http://www.who.int/hiv/epi-update2005_en.pdf

#362.1969792 BAS National Commission for Population, Family and Children. National Institute of Hygiene and Epidemiology Ministry of Health. AIDS Division. Asian Development Bank. Japanese Fund for Poverty Reduction. Baseline survey report community action for preventing HIV/AIDS project in Lai Chau, Quang Tri, Dong Thap, Long An and Kien Giang. Hanoi: Ministry of Health, 2002-08.

#362.1969792 DAN. Dang Van Khoat. Deakin University. Vietnamese Community Mobilization Center for HIV/AIDS Control. A situational analysis of HIV/AIDS related stigma and discrimination in Hanoi, Vietnam. S.l.: s.n., 2003-05-12.

#362.1969792 EAS.Chen, Jennifer. East Asia children and HIV/AIDS: a call to action. Bangkok: UNICEF, 2005.

#362.1969792 HIV. UNESCO. UNAIDS. Ministry of Education and Training. HIV/AIDS va giao duc [HIV/AIDS and education]. Hanoi: UNESCO, 2004. Full text http://www.unesco.org.vn/documents/AdvocacyToolKit_HIV_and_education_HAN_MoET_04.pdf  

#362.1969792 HUN. Hunter, Susan S. The situation of families and children affected by HIV/AIDS in Viet Nam : a national overview [Tinh hinh cac gia dinh va tre em bi anh huong boi HIV/AIDS o Viet Nam : tong quan quoc gia]. S.l.: UNICEF, 2003-08-30. Full text http://www.unaids.org.vn/resource/topic/children/Full%20CABA%20SITAN.pdf  

#362.1969792 IMP. AusAID. UNDP. Tac dong cua HIV/AIDS den tinh trang de bi ton thuong va ngheo doi cua cac ho gia dinh tai Viet Nam [Impact of HIV/AIDS on household vulnerability and poverty in Viet Nam]. Hanoi, Vietnam: UNDP, 2005-08. Full text http://www.undp.org.vn/undp/docs/2005/sei/sei-e.pdf

#362.1969792 IMP. Save the Children UK. Ministry of Health. Nhung tac dong cua dai dich HIV/AIDS doi voi tre em Viet Nam: bao cao ket qua nghien cuu [Impact of HIV/AIDS epidemic on children in Viet Nam: study report]. Hanoi, Vietnam: Ministry of Health and , 2003.

#362.1969792 NOV. POLICY Project. HIV/AIDS in the Mekong region Cambodia, Lao PDR, Thailand, and Vietnam: current situations, future projections, socioeconomic impacts, and recommendations. Washington, DC: USAID, 2003-06. Full text http://www.policyproject.com/pubs/generalreport/ACF1B3.pdf  

#362.1969792 REP. Australian Agency for International Development. United Nations Development Programme. Report of the study on the organization system of national AIDS programme in Vietnam [Bao cao nghien cuu thuc trang he thong to chuc phong chong AIDS cua Viet Nam]. Hanoi: s.n., 2004-12.

#363.44 STI. Ministry of Health. STI/HIV survey among female workers in 5 border provinces, Vietnam, 2002, Lai Chau, Quang Tri, Dong Thap, An Giang, Kien Giang. Hanoi, Vietnam: Medical Publishing House, 2003.

#614.599392 PLA. Plan. Bao cao ket qua nghien cuu kha thi ve HIV/AIDS [Report on HIV/AIDS feasibility study]. Hanoi, Vietnam: Nha xuat ban van hoa thong tin, 2004.

#614.599392 RED. UNESCO. Tai lieu tap huan giao sinh ve noi dung Giao duc phong, chong HIV/AIDS [Reducing HIV/AIDS vulnerability among students in the school setting: a teacher training manual]. Hanoi: UNESCO, 2005. Full text in English http://unesdoc.unesco.org/images/0013/001389/138910e.pdf

#614.599392 XOA [CDROM]. United Nations Fund for Population Activities. Clear out of the stigma against HIV infected people [Xoa bo ky thi voi nguoi nhiem HIV]. Hanoi, Vietnam: UNFPA, 2006.

#616.9792 KHU. Khuat Thu Hong. Understanding HIV and AIDS-related stigma and discrimination in Vietnam. Washington, D.C.: International Center for Research on Women, 2004. Full text http://www.icrw.org/docs/vietnamstigma_0204.pdf  

 

 

Một số tài liệu đáng chú ý về chủ đề người khuyết tật tại thư viện VDIC

#305.23. UNICEF Vietnam. Ministry of Labour, Invalids and Social Affairs. Vietnam child disability survey 1998: final report. Hanoi; UNICEF Vietnam, 2000.

#331.347. Bond, Tim. A review on child labour, street children, child prostitution and trafficking, disability, the family. Hanoi: UNICEF, 1998-05.

#331.59 MOV. Perry, Debra A. Moving forward : toward decent work for people with disabilities : examples of good practices in vocational training and employment from Asia and the Pacific. Bangkok: International Labour Office, 2003.

#331.59 YOD. Yoder, Julie. Dao tao va viec lam cho nguoi tan tat : Viet Nam 2002 [Training and employment of people with disabilities : Viet Nam 2002]. Hanoi: Van phong Lao Dong Quoc te, 2003-12.

#341.481 HUM. Vu, Ngoc Binh. Social and Labour Publishing House. Quyen con nguoi va nguoi tan tat [Human Rights and People with Disabilities]. Hanoi: 2001.

#361.61 BAO. Social Protection for the most needy in Vietnam [Bao tro xa hoi cho nhung nhom thiet thoi o Viet Nam]. Hanoi: The Gioi, 2005.

#362.4 GUI. EU-Vietnam Economic Cooperation. Spanish Red Cross. Vietnamese Red Cross. Guidelines for good practice in providing services for people with disabilities [Huong dan kinh nghiem dien hinh trong viec cung cap dich vu cho nguoi khuyet tat]. Hanoi: EU-Vietnam Economic Cooperation, Spanish Red Cross and Vietnamese Red Cross, 2006.

#362.4 NAT. National action plan to support people with disabilities period 2006-2010 [De an tro giup nguoi tan tat giai doan 2006-2010]. Hanoi, 2006.

#370.711 NGO. Ngo, Huy Duc. Save the Children. Ngan sach cho giao duc hoa nhap cho tre khuyet tat: phan tich truong hop tai cap huyen [Budget for inclusive education for children with disabilities: case studies at district level]. Hanoi, Vietnam: University of Education Publishing House, 2003.

#371.9 TRI. Trinh, Duc Duy. Vien khoa hoc giao duc. Trung tam tat hoc. Day hoc hoa nhap cho tre khuyet tat [Inclusive education for disabled children]. Hanoi: Chinh tri Quoc gia, 2000.

#Filmer, Deon. Disability, poverty, and schooling in developing countries : results from 11 household surveys. Washington D.C.: The World Bank, 2005-12-01. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000016406_20051209110220  

#Peters, Susan. Education for all : including children with disabilities. Washington D.C.: The World Bank, 2003-01-01. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000160016_20051115132828  

#REF 362.4 CAM. EU-Vietnam Economic Cooperation. Spanish Red Cross. Vietnamese Red Cross. Directory of services for people with disabilities in Vietnam 2006 [Cam nang thong tin cac dich vu cho nguoi khuyet tat Viet Nam 2006]. Hanoi: EU-Vietnam Economic Cooperation and Spanish Red Cross, 2006.

#Takamine, Yutaka. World Bank. EASHD. Disability issues in East Asia : review and ways forward. Washington D.C.: The World Bank, 2004-05-01. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000112742_20041018120432  

#World Bank. EASHD. Vietnam - Primary Education for Disadvantaged Children Project: Project Appraisal Document. S.l.: s.n., 2003-04-03. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000094946_03042404004720    

 

Một số tài liệu mới đáng chú ý tại thư viện VDIC

 

Xin xem danh sách đầy đủ các tài liệu mới trong tháng 9-2006 của thư viện VDIC tại địa chỉ

http://www.vdic.org.vn/index.php?name=library&op=viewDetailNews&id=331&mid=349&cmid=342

 

 

#INTERNET 025 POW. Powell, Mike. Information management for development organizations. Oxford, UK: Oxfam UK, 2005. Full text http://www.oxfam.org.uk/what_we_do/resources/infomgt.html?TAG=&CID=#contents

 

#REF 305.4 SO. National Committee for the Advancement of Women. United Nations Development Programme. Royal Netherland Embassy. So lieu thong ke gioi cua Viet Nam nhung nam dau the ky 21 = Vietnam gender statistics in the early years of 21st century. Hanoi: Women's Publishing House, 2005. Full text http://www.ubphunu-ncfaw.gov.vn/upload_news/files/HoanchinhSLTK.pdf

 

#331.12 COM. Japan External Trade Organization (JETRO). Comparative survey on the labor environment in ASEAN, China and India. Tokyo, Japan: Japan External Trade Organization (JETRO), 2006-10. Full text http://www.jetro.go.jp/thailand/e/data/laborsurvey06.pdf

 

#332.109172 LED. Ledgerwood, Joanna. World Bank. EXTOP. Transforming microfinance institutions : providing full financial services to the poor. Washington D.C.: The World Bank, 2006-08-01. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000160016_20060911124102

 

#332.1532 KIK. Kikeri, Sunita. International Finance Corporation. PSDPO. Reforming the investment climate: lessons for practitioners. Washington D.C.: The World Bank, 2006-06-01. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000090341_20060829091910

 

#INTERNET 340.115 ASI. Asian socialism and legal change: the dynamics of Vietnamese and Chinese reform. Canberra, Australia: Australian National University E Press and Asia Pacific Press, 2005. Full text http://epress.anu.edu.au/as/pdf/asian_socialism.pdf

 

#346.1323 ROL. World Bank. The role of parliament in curbing corruption / edited by Rick Stapenhurst, Niall Johnston, Riccardo Pellizo [i.e., Pelizzo]. Washington, DC : World Bank, c2006.

 

#362.4 NAT. National action plan to support people with disabilities period 2006-2010 = De an tro giup nguoi tan tat giai doan 2006-2010. Hanoi, 2006.

 

#370.113 SKI. Skills development for rural people: A renewed challenge. Rome, Italy: Working Group for International Cooperation in Skills Development, 2005. Full text http://www.fao.org/sd/erp/Documents2006/Paper%2010.doc

 

#372.832 NGU. Nguyen, Thanh Binh. National Institute for Education Strategies and Curriculum. UNESCO. Giao duc ky nang song o Viet Nam  = Life skills mapping in Vietnam. Hanoi: UNESCO, 2006.

 

#REF 384.3 WOR. World information society report 2006. Geneva: International Telecommunication Union, 2006. Full text http://www.itu.int/osg/spu/publications/worldinformationsociety/2006/report.html

 

#614.5 SAR. World Health Organization. SARS: how a global epidemic was stopped. Geneva, Switzerland: World Health Organization, 2006.

Trở về đầu trang

Sách mới có bán tại VDIC

 

Beyond Survival: Protecting Households from Health Shocks in Latin America

by Cristian C. Baeza , Truman G. Packard  -- English -- Published 2006 by Stanford University Press , World Bank

Price: $ 6

 

Beyond Survival breaks new ground in the ongoing debate about health finance and financial protection from the costs of health care. The evidence and discussion support the need to consider financial protection, in addition to health status, as a policy objective when setting priorities for health systems.

 

This book reviews the Latin American experience with health reform in the last 20 years and the fundamentals of health system financing, using new evidence to show the magnitude and mechanisms that determine the impoverishing effects of health events (diseases, accidents, and those of the life cycle). It provides options for policy makers on how to protect, and help household to protect themselves, against this impoverishment.

 

The authors use empirical evidence from six case studies commissioned for this report, on Argentina, Chile, Colombia, Ecuador, Honduras, and Mexico. This book provides policy makers with a solid conceptual basis for decisions on the contents of mandatory health insurance benefit packages, choices of financing mechanisms, and the roles of public policy in this field.

 

Beyond Survival provides an in-depth analysis of, and organizational alternatives for, risk pooling and health insurance for financial protection. It analyzes the urgent need to extend risk pooling to the informal sector, the challenges for current social insurance arrangements, and options for policy makers to effectively extend risk pooling to the informal sector.

   

At Loggerheads?: Agricultural Expansion, Poverty Reduction, and Environment in the Tropical Forests

by World Bank  -- English -- Published 2006

Price: $ 8

 

Despite the vast number of books and reports on tropical deforestation, there's confusion about the causes of forest loss and forest poverty, and the effectiveness of policy responses.

 

At Loggerheads seeks to describe ways to reconcile pressures for agricultural expansion in the tropics with the urgent needs for both forest conservation and poverty alleviation. It diagnoses the causes and impacts of forest loss and the reasons for the association of forests and poverty. It looks at how policies - modulated by local conditions - act simultaneously on deforestation and poverty, creating tradeoffs or complementarities, depending on the situation. The report brings to the surface problems that impede adoption of favourable policies, describing institutional and technological innovations that might help overcome these impediments.

 

"In this important contribution, Ken Chomitz does the community a great service by applying a critical lens to the complicated relationships between agriculture, poverty, and the environment in tropical forests. Created as a diagnosis of forest problems, this volume applies a careful analysis to a knotty problem that has generated too many dangerously facile generalizations. We can all learn a great deal from this work."

- Kent A. Redford

Director, WCS Institute, Wildlife Conservation Society

 

Repositioning Nutrition as Central to Development : A Strategy for Large Scale Action

by World Bank -- English -- Published 2005

Price: $ 8

 

Persistent malnutrition is contributing not only to widespread failure to meet the first MDG?to halve poverty and hunger?but to meet other goals in maternal and child health, HIV/AIDS, education, and gender equity. The choice is now between continuing to fail, or to finally make nutrition central to development. Underweight prevalence among children is the key indicator for measuring progress on non-income poverty and malnutrition remains the world?s most serious health problem and the single biggest contributor to child mortality. Nearly a third of children in the developing world are either underweight or stunted, and more than 30 percent of the developing world?s population suffers from micronutrient deficiencies. There are also new dimensions to malnutrition. The epidemic of obesity and diet-related noncommunicable diseases (NCDs) is spreading to the developing world and malnutrition is also linked to the growing HIV/AIDS pandemic.

 

This report makes the case for development partners and developing countries to focus on nutrition, and to fund nutrition investments much more heavily than has been the case in the past. This case is based on evidence that such programs are excellent economic investments and essential for faster progress in reducing poverty; and on program experience showing that they can improve nutrition much faster than relying on economic growth alone. The report sets out a global strategy for stepped-up action in nutrition, for discussion in the international development community.

 

Delivering on the Promise of Pro-Poor Growth: Insights and Lessons from Country Experiences

Edited by Tim Besley , Louise Cord -- English -- Published October 2006 by World Bank

Price: $ 9

 

Broad-based growth is critical for accelerating poverty reduction. But income inequality also affects the pace at which growth translates into gains for the poor. Despite the attention researchers have given to the relative roles of growth and inqequality in reducing poverty, little is known about how the microunderpinnings of growth strategies affect poor households' ability to participate in and profit from growth.

 

Delivering on the Promise of Pro-Poor Growth contributes to the debate on how to accelerate poverty reduction by providing insights from eight countries that have been relatively successful in delivering pro-poor growth: Bangladesh, Brazil, Ghana, India, Indonesia, Tunisia, Uganda, and Vietnam. It integrates growth analytics with the microanalysis of household data to determine how country policies and conditions interact to reduce poverty and to spread the benefits of growth across different income groups. This title is a useful resource for policy makers, donor agencies, academics, think tanks, and government officials seeking a practical framework to improve country level diagnostics of growth-poverty linkages.

 

"Delivering on the Promise of Pro-Poor Growth provides insights into the numerous channels by which growth can lead to poverty reduction. It also examines the role of country conditions and policies in increasing the impact of growth on poverty reduction. The study provides useful lessons about the successful and the less-then-successful policies in eight countries."

- Ravi Kanbur

T.H. Professor of World Affairs and Economics

Cornell University, Ithaca, New York

 

Aid that Works : Successful Development in Fragile States

by World Bank , James Manor -- English -- Published October 2006

Price: $ 9

 

Research in recent years on aid effectiveness shows that significant obstacles in fragile states - insecurity, poor governance and weak implementation capacity - usually prevent aid from achieving the desired results in these environments. This study investigates the attributes and effectiveness of donor-supported programmes and projects that worked well under difficult conditions in fragile states.

 

Presented in this study are nine development initiatives in six less developed countries - Afghanistan, Cambodia, Mozambique, Sierra Leone, Timor Leste and Uganda. The cases show that development initiatives, which engage local communities and local level governments, are often able to have significant impact. However, for more substantial improvements to take places, localized gains need to be scaled up either horizontally (other localities) or vertically (to higher levels). Given the advantages of working at the local level and the difficulty of working through mainstream bureaucratic agencies at higher levels in these countries, donors often prefer to create 'parallel-agencies' to reach out to larger numbers of beneficiaries. However, this may in the long run weaken the legitimacy of mainstream government institutions, and donor agencies may therefore choose to work as closely as possible with government officials from the beginning to build trust and demonstrating that new initiatives are non-threatening and help prepare the eventual mainstreaming of 'parallel agencies'.

 

International Financial Reporting Standards: A Practical Guide (Fourth Edition)

by Hennie van Greuning -- English -- Published July 2006 by World Bank

Price: $ 11

 

International Financial Reporting Standards (IFRS) in a business situation can have a significant effect on the financial results and position of a division or an entire business enterprise. International Financial Reporting Standards: A Practical Guide gives private or public sector executives, managers, and financial analysts without a strong background in accounting the tools they need to participate in discussions and decisions on the appropriateness or application of IFRS.

 

Each chapter summarizes an International Financial Reporting Standard, following a consistent structure: Problems addressed by the IFRS -- Scope of the Standard -- Key concepts and definitions -- Accounting treatment -- Presentation and disclosure -- Financial analysis and interpretation.

 

"Overall, this book gets very high marks for its comprehensive yet understandable and easy to read coverage of the field of international accounting and financial reporting. It should prove very useful to anyone seeking an understanding of International Financial Reporting Standards, their requirements, and their application."

-- Global Business and Economics Review, April 2005

 

Participatory Approaches to Attacking Extreme Poverty: Cases Studies Led by the International Movement ATD Fourth World

Edited by Quentin Wodon -- English -- Published May 2006 by World Bank

Price: $ 6

 

Relying on contributions from the International Movement ATD Fourth World, this book deals with questions such as:What does it mean to live in poverty, and especially in extreme poverty? How can the very poor be reached through development projects? How can we assess whether projects succeed in changing the life of the poorest? In answering

these questions, the emphasis is on exploring what type of knowledge is needed to fight extreme poverty. A key argument is that apart from academic knowledge, a concerted effort is needed to listen to the knowledge of the poor themselves, as well as to the knowledge of practitioners who are engaged with the poor on a daily basis to fight poverty. After the introductory chapter, the text of a speech by Joseph Wresinski (founder of the International Movement ATD Fourth World) at a congress of social scientists held at UNESCO, is reproduced. The next contribution is based on comments by the International Movement ATD Fourth World on the World Bank’s World Development Report 2004 Making Services Work for Poor People. Thereafter, case studies are provided on participatory approaches to attacking extreme poverty in both developing countries (Madagascar and Tanzania, as well as Bolivia, Guatemala and Peru) and developed countries (the United States and Belgium).

 

Trở về đầu trang

Trung tâm Đào tạo Từ xa – các sự kiện trong tháng 11-2006

 

Thông tin thêm về các hoạt động tại Trung tâm Đào tạo Từ xa xin xem tại http://www.vdic.org.vn/?name=learningevents&op=viewDetailNews&id=352&mid=348&cmid=364

 

6/11: Thảo luận của UNESCO về các vấn đề giáo dục mầm non tại Việt Nam (tham dự theo thư mời)

 

9/11: Tài chính vi mô - Module 3, Buổi hội thảo truyền hình thứ 4: Đánh giá năng lực của tổ chức (hết hạn đăng ký)

 

28/11: Đối thoại của Mạng Nghiên cứu Kinh tế Việt Nam về phát triển kinh tế và phân phối thu nhập trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (tham dự theo thư mời)

 

Chương trình đào tạo giáo viên vùng về sốt xuất huyết (khóa học dự kiến)

 

Thời gian dự kiến: Giai đoạn 1: tháng 11-2006; Giai đoạn 2: tháng 5-2007

 

Mục tiêu: Mục tiêu chính của chương trình đào tạo này bao gồm: (1) cung cấp kiến thức mới nhất về sốt xuất huyết cho các giảng viên y khoa, các bác sĩ, nhà nghiên cứu và cán bộ y tế cộng đồng, những người làm công tác đào tạo tại nước mình (2) thiết lập một diễn đàn để họ có thể trao đổi thông tin về sốt xuất huyết (3) xây dựng một mô hình đào tạo bền vững trong đó có những cam kết mạnh mẽ của những bên liên quan, bao gồm những nhà tài trợ và những người hưởng lợi.

 

Nội dung khóa học:

Chương trình này dự kiến kéo dài 5 tuần và thực hiện theo mô hình học tập tổng hợp bao gồm những hợp phần sau đây:

1. Tự học qua CD-ROM: Đĩa CD-ROM đa phương tiện về sốt xuất huyết do Quỹ Wellcome phối hợp với Chương trình Nghiên cứu và Đào tạo Đặc biệt về các Bệnh nhiệt đới của UNICEF/UNDP/WB/WHO (TDR) phát triển sẽ được sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính và học viên sẽ tự học bằng đĩa CD này.

2. Năm buổi hội thảo truyền hình sẽ được tổ chức dành cho các nhà chuyên môn trình bày, thảo luận và đưa ra những kinh nghiệm thành công nhất và giúp người tham dự chia sẻ tri thức.

3. Thảo luận trực tuyến sẽ được thiết lập trong quá trình tham dự khóa học cũng như sau khóa học.

4. Bài kiểm tra cuối khóa sẽ được tiến hành và học viên được cấp chứng chỉ do TDR cấp.

 

Đối tượng tham gia:

Đây là chương trình đào tạo giáo viên, dành cho những người mới vào nghề hoặc đang ở giai đoạn giữa trong sự nghiệp gồm có giảng viên, bác sĩ, nhà nghiên cứu và cán bộ y tế cộng đồng, những người có tham gia vào việc đào tạo những cán bộ thực hành về bệnh sốt xuất huyết ở nước mình. Học viên sẽ truyền lại những kiến thức mình đã được học tới một số lượng đông đảo hơn bao gồm những người làm công tác giám sát, điều trị sốt xuất huyết tại cộng đồng.

 

Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh.

 

Để biết thêm thông tin, xin liên hệ với Điều phối viên Đào tạo của VDIC tại địa chỉ email nnguyen2@worldbank.org; điện thoại: 934 6600 – máy lẻ 706.

Trở về đầu trang

Tin từ các tổ chức khác

 

Để biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ trực tiếp với cơ quan, tổ chức đó.

Quỹ phụ nữ toàn cầu (GFW)

Quỹ Phụ nữ Toàn cầu (GFW) hỗ trợ các nhóm phụ nữ thúc đẩy việc thực hiện quyền con người cho phụ nữ và trẻ em gái. GFW khuyến khích các nhóm phụ nữ họat động bên ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ bằng cách hỗ trợ những khoản trợ cấp nhỏ, linh hoạt và đúng lúc, dao động từ 500 USD đến 20.000 USD cho các chi phí dự án và hoạt động. GFW đánh giá cao kiến thức chuyên môn tại địa phương và tin rằng phụ nữ sẽ hiểu bản thân họ nhất để có những quyết định phù hợp với nhu cầu của mình và giải pháp cho một sự thay đổi bền vững. GFW sẽ hỗ trợ tài chính cho các nhóm phụ nữ hoạt động trong các lĩnh vực bao gồm (tuy nhiên không chỉ giới hạn trong các lĩnh vực này):

- Kiến tạo hòa bình và chấm dứt nạn bạo lực giới
- Đạt được tiến bộ về sức khỏe và quyền sinh sản
- Mở rộng sự tham gia vào các thể chế chính trị và dân sự
- Đảm bảo sự công bằng về môi trường và kinh tế
- Mở rộng khả năng tiếp cận đến giáo dục
- Tạo ra những thay đổi về xã hội

Cần lưu ý là các nhóm muốn nhận được tài trợ phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau đây:

- Nằm bên ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ
- Thể hiện cam kết mạnh mẽ về sự bình đẳng và nhân quyền cho phụ nữ và được thể hiện rõ ràng trong họat động
- Là một nhóm phụ nữ hành động cùng nhau. GFW không hỗ trợ cho các cá nhân.
- Do phụ nữ quản lý và lãnh đạo. Phụ nữ phải đảm nhiệm toàn bộ hoặc hầu hết các vị trí lãnh đạo trong các họat động xin được tài trợ.

http://www.globalfundforwomen.org/

Nghèo đói nông thôn và môi trường – Mời nộp bản thảo đề xuất dự án năm 2006

Chương trình Nghèo đói Nông thôn và Môi trường (RPE) của IDRC mời nộp bản thảo đề xuất cho các dự án nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng quản lý, thúc đẩy sự tiếp cận bình đẳng, và quản lý bền vững tới các nguồn tài nguyên chung. Bản thảo đề xuất dự án cần phải:

·          Chú trọng vào một khu vực địa lý cụ thể (ví dụ một vùng, khu vực giáp ranh, công viênc quốc gia và vùng phụ cận, các cơ quan hành chính như một tỉnh, một sở hoặc một cộng đồng), ưu tiên cho những vùng địa lý thuộc đối tượng ưu tiên của RPE.

·          Có những kết quả thực tiễn (ví dụ cải thiện việc tiếp cận của các nhóm thiệt thòi tới các nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng và phục hồi tài nguyên; cải thiện đời sống của người nghèo và những nhóm thiệt thòi)

·          Đóng góp vào việc tăng cường hoặc thiết lập mối liên kết hữu hiệu giữa địa phương với các thể chế và quá trình ra quyết định khác

·          Đóng góp vào những nghiên cứu phạm vi quốc gia và toàn cầu về quản lý các nguồn tài nguyên chung.

Những bản thảo có nội dung liên quan đến việc thúc đẩy việc tiếp cận bình đẳng và quyền sử dụng, lồng ghép với hệ thống kinh tế xã hội và học để quản lý thích ứng cũng sẽ được xem xét.

Chương trình khuyến khích các nhà nghiên cứu và cơ quan nghiên cứu ở các nước đang phát triển, tiến hành nghiên cứu độc lập hoặc liên kết với các tổ chức xã hội, cơ quan nghiên cứu hoặc cơ quan chính phủ ở các nước phát triển. Những ý tưởng nghiên cứu phù hợp nhất với yêu cầu của Chương trình sẽ được mời nộp bản đề xuất chính thức.

Hạn chót: 30-11-2006

http://www.idrc.ca/en/ev-81672-201-1-DO_TOPIC

Giải thưởng của Quỹ The Force of Nature Aid

Được thành lập sau thảm họa sóng thần ở Ấn Độ Dương năm 2004, Quỹ The Force of Nature Aid (FON) là một tổ chức từ thiện công trên phạm vi toàn cầu có trụ sở tại Malaysia cam kết trợ giúp các nạn nhân thiên tai hồi phục trong những cộng đồng mạnh mẽ hơn, tự chủ và độc lập. Quỹ The Force of Nature Aid sẽ tài trợ cho các dự án có mục tiêu tái hòa nhập lâu dài và xác định các nhu cầu của những cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thiên tai với trọng tâm nhằm tăng cường năng lực và nguồn lực của các cộng đồng này. Để có thể thực hiện những mục tiêu này, các khoản tài trợ của FON được ưu tiên dành cho việc thiết lập nguồn lực hoặc bồi dưỡng nguồn nhân lực, trọng tâm vào bốn chương trình: (1) Phục hồi về tâm lý xã hội (2) An ninh kinh tế (3) Quản lý nguồn tài nguyên cộng đồng (4) Giảm nhẹ nguy cơ thiên tai.

Nguyên tắc xuyên suốt của Quỹ là đối tác đa phương, trao quyền cho phụ nữ, quản lý bền vững môi trường, và giảm nhẹ thiên tai. FON cam kết hỗ trợ các dự án có mục tiêu nhằm tạo ra những thay đổi có hệ thống và lâu dài trong sự phát triển.

http://www.forceofnature.org/grant/enquiry.php

Mời nộp đề xuất: Thúc đẩy những chương trình sáng tạo ở các nước đang phát triển: Vì những mục tiêu thiên niên kỷ liên quan đến sức khỏe ở châu Á và châu Phi

Đây là dự án kéo dài 3 năm với trị giá 5,9 triệu USD liên quan tới việc tiến hành những đánh giá tác động theo tiêu chuẩn quốc tế và phân tích tính kinh tế của các chương trình sắp tiến hành hoặc đang tiến hành liên quan đến sức khỏe tại các nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi. Các nhà nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tư nhân hoặc chính phủ, đang họat động tại các nước đang phát triển hoặc chuyển đổi đều có thể tham gia.

Các dự án sẽ được nhận được tài trợ (khoảng từ 75,000 USD đến 250,000 USD) để thực hiện dự án nghiên cứu đánh giá tác động theo tiêu chuẩn quốc tế và sẽ được hướng dẫn và trao đổi với các chuyên gia quốc tế, liên kết với các nhà nghiên cứu trên thế giới, và phát triển các kỹ năng đánh giá chương trình và kỹ năng chuyên môn trong đánh giá tác động.

Hạn chót: 17-11-2006.

http://www.gdnet.org/middle.php?oid=1095

Giải thưởng thanh niên toàn cầu (GJC) 2006 (hạn chót được gia hạn)

Mục tiêu của giải thưởng này – dành cho thanh niên – là khuyến khích những cách làm tốt trong việc sử dụng công nghệ mới trong giáo dục và đào tạo thanh niên. Giải thương này được Liên minh Thanh niên Điện tử hỗ trợ. Liên minh này là một tổ chức phi lợi nhuận do chính quyền thành phố Rome và 6 công ty công nghệ thông tin và truyền thông thành lập. Chủ đề chính của giải thưởng năm nay là “các dự án giáo dục do các thanh phố và chính quyền địa phương hỗ trợ”, “cuộc chiến chống rào cản số hóa”, và “cách sử dụng sáng tạo công nghệ mới vào giáo dục và đào tạo thanh niên”.

Hạn chót: 31-12-2006

http://www.gjc.it/2006/en/about.php

Chương trình học bổng Fulbright tại Việt Nam 2008

Chương trình học bổng Fulbright tại Việt Nam cấp học bổng bậc thạc sỹ tại các trường đại học Hoa Kỳ. Những người được tuyển chọn sẽ được tài trợ toàn bộ học phí, trợ cấp hàng tháng, vé máy bay khứ hồi đến Hoa Kỳ và bảo hiểm y tế. Tất cả các công dân Việt Nam đều có thể nộp hồ sơ dự tuyển. Những ứng viên thành công thường là những người ở giai đoạn đầu hoặc giữa trong sự nghiệp của mình. Tất cả các ứng viên đang làm việc cho các cơ quan/tổ chức/công ty thuộc khối tư nhân, nhà nước, nước ngoài, các trường đại học, các tổ chức phi chính phủ của Việt Nam hay quốc tế (NGO) đều có thể hồ sơ dự tuyển. Quá trình tuyển chọn sẽ dựa trên thành tích chuyên môn và nghề nghiệp, không tính tới các yếu tố dân tộc, tôn giáo hay giới.

Hạn chót nhận đơn sơ tuyển: 2-3-2007.

http://vietnam.usembassy.gov/fvst.html

Chương trình học bổng Fred H. Bixby

Hội đồng Dân số xây dựng một chương trình học bổng mới để mở rộng cơ hội cho các nhà chuyên môn về dân số và các nhà nghiên cứu y sinh học mới vào nghề. Đây là chương trình kéo dài 10 năm bắt đầu từ năm 2007. Mỗi năm chương trình sẽ cấp học bổng cho một số lượng có hạn các công dân từ các nước đang phát triển để họ có cơ hội làm việc với những nhà chuyên môn có kinh nghiệm tại một mạng lưới các văn phòng của Hội đồng. Người được nhận học bổng sẽ làm việc trong các dự án thuộc các lĩnh vực sau: 1. HIV/AIDS; 2. Nghèo đói, Giới và Thanh niên; 3. Sức khỏe sinh sản.

Hạn chót: 15-1-2007.

http://www.popcouncil.org/slr/Bixby/Bixby_home.html

Chương trình học bổng ICCROM

Chương trình học bổng ICCROM khuyến khích các nhà chuyên môn cao cấp từ các tổ chức, cơ quan thuộc các nước thành viên nộp hồ sơ tham gia vào chương trình nghiên cứu thuộc một trong các lĩnh vực hoạt động của ICCROM. Các cá nhân đã có ít nhất là bằng thạc sỹ hoặc kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực bảo tồn di sản và những cán bộ có chuyên môn công tác thuộc một trong các lĩnh vực sau, có thể là giáo viên hoặc cán bộ thực hành, có thể nộp hồ sơ: i. Lịch sử nghệ thuật; ii. Bảo tàng học; iii. Khảo cổ học; iv. Kiến trúc; v. Cơ khí; vi. Bảo tồn/khôi phục; vii. Bảo tồn học; viii. Quy hoạch đô thị; ix. Thư viện và lưu trữ.

ICCROM sẽ hỗ trợ tài chính bằng cách cấp một số tiền học bổng nhất định cho từng năm, mỗi khoản trị giá 1.800 euro mỗi tháng và tối đa là 9.000 euro cho một học bổng.

http://www.iccrom.org/eng/01train_en/01_03fellows_en.shtml

Chương trình Nhà chuyên môn trẻ của Ngân hàng Thế giới

Chương trình Nhà chuyên môn trẻ dành cho thanh niên tài năng và năng động trong các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Thế giới như kinh tế, tài chính, giáo dục, y tế công cộng, khoa học xã hội, cơ khí, quy hoạch đô thị, quản lý tài nguyên thiên nhiên. Để có thể giành được một vị trí trong chương trình mang tính cạnh tranh này, ứng viên phải cho thấy mình quan tâm và có cam kết với các vấn đề phát triển, cùng với kết quả cao trong quá trình học tập, đạt được nhiều thành công về mặt chuyên môn, và có tiếm năng lãnh đạo. Ứng viên được lựa chọn sẽ có cơ hội được nâng cao trình đồ thông qua việc đào tạo trong quá trình làm việc, đào tạo chuyên sâu, một dự án về nghèo đói và được kèm cặp, hướng dẫn.

http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/EXTHRJOBS/0,,contentMDK:20519630
~menuPK:64262360~pagePK:64262408~piPK:64262191~theSitePK:1058433,00.html  

Mời nộp bài hội thảo: Hội thảo Q2 năm 2007 tại Hà Nội, Việt Nam (Q2 trong chính sách: Hội thảo về việc sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính trong phân tích nghèo đói trong quá trình ra quyết định)

Hội thảo “Phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính trong chính sách” này được tổ chức tại Hà Nội từ 7-8/7/2007 với mục tiêu nêu bật những ví dụ mới nhất về việc sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để đưa các nghiên cứu này vào quá trình trình ra quyết định - ở cấp hoạch định chính sách hoặc cấp xây dựng chương trình hành động cấp quốc gia và cấp địa phương cho các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức phát triển và các nhóm khác.

Hội thảo quan tâm đến các bài viết nói về phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính cũng như quá trình tác động vào việc ra quyết định. Cụ thể hơn, ban tổ chức mong muốn nhận được những bài viết thảo luận về việc sử dụng các phân tích định lượng và định tính để truyền đạt thông tin về:

·          Hiểu bản chất hoặc nguyên nhân của nghèo đói dưới góc độ chính sách;

·          Xây dựng chính sách, chương trình và dự án;

·          Lập và quyết định phân bổ ngân sách;

·          Đánh giá, giám sát và đánh giá tác động của các chính sách, chương trình và dự án.

Hội thảo này sẽ tài trợ kinh phí đi lại cho một tác giả của mỗi bài viết. Bài trình bày tại hội thảo sẽ được xem xét để đăng tải trong một số đặc biệt của một tạp chí chuyên ngành.

Bài viết cần gửi email đến địa chỉ sk145@cornell.edu chậm nhất là vào ngày 15-12-2006.

http://www.q-squared.ca/callforpapers.html  

Hội thảo quốc tế đầu tiên về Dự án Tri thức Công cộng: Mời nộp bài

Dự án Tri thức Công cộng (PKP) thông báo Hội thảo quốc tế đầu tiên về dự án này sẽ được tổ chức từ 11-13/7/2007 tại Vancouver, British Columbia, Canada. Hội thảo này nhằm quảng bá và chào mừng việc sử dụng thành công của bộ phần mềm mã nguồn mở PKP – gồm có Hệ thống Tạp chí Mở (OJS); Hệ thống Hội thảo Mở (OCS); và Hệ thống Thu thập Lưu  trữ Mở.

Hội thảo hoan nghênh tất cả các nhóm thuộc cộng đồng PKP tham gia: các nhà phát triển phần mềm và chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật; các nhà xuất bản, biên tập báo chí chuyên ngành; cán bộ thư viện; và các nhà nghiên cứu về xuất bản hàn lâm.

http://ocs.sfu.ca/pkp2007/

Hội thảo dành cho doanh nhân Việt Nam về đáp ứng yêu cầu của bên mua hàng

Hội thảo dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu quy mô vừa và nhỏ thuộc bất kỳ ngành nào do Trung tâm Xúc tiến Nhập khẩu từ Các nước đang phát triển của Hà Lan (CBI) tổ chức. Thông qua Hội thảo về Đáp ứng Nhu cầu của Bên mua, CBI giải thích những lợi thế cạnh tranh của các yếu tố Trách nhiệm Xã hội và Trách nhiệm Giải trình của các doanh nghiệp/công ty quan tâm đến việc xuất khẩu vào thị trường Liên minh châu Âu. Nội dung hội thảo được thiết kế theo các chương trong nguyên tắc hoạt động, do CBI phát triển và bao quát 3 khía cạnh thực hành của marketing: Con người, Hành tinh và Lợi nhuận.

Các nội dung gồm có: *Môi trường *Đạo đức kinh doanh *Marketing theo nguyên tắc 3P *Trách nhiệm giải trình xã hội.

Để biết thêm thông tin chi tiết về việc tham dự hội thảo và địa điểm, đề nghị liên hệ với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư, cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức và chọn học viên:

Hoang Minh Chau: tvhl@hcm.vnn.vn – web site: www.itpc.hochiminhcity.gov.vn

Hội thảo sẽ kéo dài 2 ngày (23-24/11/2006) tại thành phố Hồ Chí Minh.

http://www.cbi.nl/?pag=148&tid=81  

Bạn đã sẵn sàng thâm nhập thị trường Liên minh châu Âu chưa? - Công cụ hỗ trợ xuất khẩu miễn phí của CBI

“Bạn đã sẵn sàng thâm nhập thị trường Liên minh châu Âu chưa?” là một bộ gồm 3 công cụ miễn phí do Trung tâm Xúc tiến Nhập khẩu từ Các nước đang phát triển (CBI) cung cấp: “Bộ kiểm tra mức độ sẵn sàng cho việc xuất khẩu”, “Kế  hoạch marketing xuất khẩu”, “Nhà quản lý thương mại công bằng”. Những người muốn sử dụng các công cụ này phải đăng ký (miễn phí).

* Bộ “Kiểm tra mức độ sẵn sàng cho việc xuất khẩu” của CBI là một bộ kiếm tra nhanh nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp của bạn. Bạn sẽ có ngay kết quả sau khi hoàn thành phần kiểm tra. Tuy nhiên cần chú ý đây chỉ là một bài kiểm tra chứ không phải là kiểm toán chính thức. Kết quả kiểm tra có thể giúp chỉ ra cho bạn cách hoàn thiện một số hoạt động của doanh nghiệp mình trước khi chuẩn bị thâm nhập thị trường Liên minh châu Âu.

*Bộ trợ giúp tương tác “Lập kế  hoạch marketing xuất khẩu” hướng dẫn từng bước trong quá trình chuẩn bị một kế hoạch marketing xuất khẩu, bao gồm nhiều chương và hướng dẫn, giải thích cũng như cung cấp các ví dụ cụ thể.

* Công cụ tương tác có tên gọi “Người hướng dẫn xuất khẩu của bạn” sẽ giúp bạn quản lý việc tham gia vào quá trình thương mại công bằng một cách hữu hiệu.

Đây là một công cụ hữu hiệu với nhiều “mẹo” hữu ích và bản liệt kê những mục cần kiểm tra trong quá trình chuẩn bị, tham gia và sau khi tham dự hội chợ.

http://www.cbi.nl/?pag=7  

Trở về đầu trang

Cảm ơn bạn đã đọc số này của Bản tin VDIC.

Trung tâm chúng tôi phục vụ nhu cầu thông tin về phát triển và học tập từ xa và luôn sẵn sàng đón tiếp các bạn!

 

Nếu bạn muốn đóng góp tin bài, thay đổi thông tin đăng ký nhận bản tin

hoặc không muốn nhận bản tin này nữa,

hãy gửi thư điện tử cho chúng tôi theo địa chỉ info@vdic.org.vn.

Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp của các bạn!

 

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam
Tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 934-6845 | Fax: (84-4) 934-6847
Web site: http://www.vdic.org.vn/
Email: info@vdic.org.vn