BẢN TIN VDIC

Tháng 7 - 2006

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam

 

Tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 934 6845

Fax: (84-4) 934 6847

Email: info@vdic.org.vn

Web site: www.vdic.org.vn

 

Giờ mở cửa

(tháng 7 và tháng 8):

Thứ hai đến thứ sáu

Buổi sáng: 9h – 12h

Buổi chiều: 1h – 5h

TRONG SỐ NÀY

·        Tin tức

·        Thư viện

·        Sách mới có bán tại VDIC

·        Trung tâm Đào tạo Từ xa – các sự kiện trong tháng 7-2006

 

Tin tức

 

Lớp học miễn phí: “Kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet” và “Kỹ năng trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo”

 

Địa điểm: Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam, tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

 

Lớp học “Tìm kiếm thông tin trên Internet”

Thời gian:        Thứ tư, 19-7-2006, từ 10h đến 12h sáng

Mục tiêu:         Lớp học này sẽ giúp học viên: (i) hiểu thêm về những thông tin có thể tìm thấy trên Internet (ii) có hiểu biết cơ bản về các công cụ tìm kiếm khác nhau (iii) tạo những câu lệnh tìm kiếm hiệu quả.

 

Lớp học “Kỹ năng trích dẫn tài liệu tham khảo”

Thời gian:       Thứ tư, 26-7-2006, từ 10h đến 12h sáng

Mục tiêu:         Trong quá trình viết báo cáo, các bài nghiên cứu hoặc luận văn, người viết luôn phải trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo. Lớp học này giúp học viên: (i) quản lý danh mục tài liệu tham khảo (ii) trích dẫn tài liệu một cách phù hợp (iii) tạo danh mục tài liệu tham khảo.

 

Các lớp học này dành cho mọi đối tượng. Xin mời những người quan tâm đến đăng ký tại với nhân viên tại Trung tâm hoặc gửi email tới địa chỉ nvu2@worldbank.org nêu rõ họ tên, nơi học tập/công tác, số điện thoại liên lạc và tên khóa học mà mình muốn tham dự.

 

Giải thưởng toàn cầu về Công nghệ thông tin phục vụ cho thanh niên tại các nước đang phát triển – Mời đề cử

 

Quỹ Cổng Thông tin Phát triển mời đề cử cho các giải thưởng có tổng trị giá 100.000 đô la Mỹ dành cho những thành tựu đạt được trong việc sử dụng công nghệ truyền thông và công nghệ thông tin để cải thiện cuộc sống tại các nước đang phát triển. Với sự tài trợ một phần của Công ty Intel, giải thưởng năm nay chú trọng vào các sáng kiến giúp tăng cường năng lực và cải thiện cuộc sống của thanh niên.

 

Các cá nhân và tập thể đều có thể ứng cử vào giải thưởng này. Ứng cử viên phải chứng minh được là các sáng kiến của họ đã thực hiện thành công, có tính bền vững và có thể nhân rộng. Các sáng kiến đồng thời phải cho thấy những ảnh hưởng rõ rệt đối với thanh niên trong các lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, ví dụ như lao động và việc làm, giáo dục, sức khỏe hoặc nông nghiệp.

 

Hạn chót nhận hồ sơ: 11-8-2006 .  

 

www.developmentgateway.org/award

 

Chương trình Đầu tư châu Á của Liên minh châu Âu – mời nộp đề xuất dự án 2006-2007

 

Chương trình Đầu tư Châu Á có mục tiêu quảng bá sự quốc tế hóa (trong phạm vi khu vực) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của châu Âu và châu Á thông qua việc thúc đẩy sự hợp tác kinh doanh trực tiếp giữa châu Âu và châu Á.

 

Các đề xuất dự án liên quan đến các vấn đề sau đây sẽ được ưu tiên xét chọn:

 

v       Tăng cường khả năng xuất khẩu và thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các nước kém phát triển nhất tại châu Á;

v       Thúc đẩy sự hội nhập của các nước châu Á vào xã hội thông tin thông qua công nghệ thông tin và viễn thông phục vụ doanh nghiệp.

 

Kinh phí cấp cho mỗi dự án phải nằm trong khoảng tối thiểu là 100.000 EUR và tối đa là 600.000 EUR.

 

Hạn chót nhận đề xuất dự án cho năm 2006-2007 là: 6-10-2006 and 9-3-2007.

 

http://ec.europa.eu/comm/europeaid/projects/asia-invest/html2002/howtoapply.htm

 

Học bổng thực tập của IDRC

 

Học bổng thực tập của IDRC, dưới sự hướng dẫn của các nhân viên của IDRC, mang đến cho thực tập sinh những kinh nghiệm thực hành trong việc quản lý các chương trình nghiên cứu – quá trình tạo dựng, truyền bá và vận dụng tri thức dưới góc độ quốc tế.

 

Sẽ có khoảng 13 người được lựa chọn để tham gia chương trình nghiên cứu về một chủ đề tự chọn trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 tháng và tối đa là 12 tháng tại trụ sở IDRC ở Ottawa hoặc là một văn phòng vùng.

 

Ứng viên phải là công dân Canada hoặc công dân các nước đang phát triển, đang tham dự một khóa học thạc sĩ hoặc đã có bằng thạc sĩ và không thuộc một cơ quan nào.  Ứng viên có thể tham gia chương trình thực tập như là một phần của khóa học.

 

Hạn chót nhận hồ sơ: 12-9-2006.

 

http://www.idrc.org.sg/en/ev-84370-201-1-DO_TOPIC.html

 

Giải thưởng nghiên cứu về kinh tế môi trường cho các học giả Đông Nam Á

 

Chủ đề của chương trình nghiên cứu là sự quốc tế hóa của các chi phí bên ngoài. Hiện có nhiều người quan tâm đến việc giảm thiểu ô nhiễm và chống xuống cấp tài nguyên bằng cách buộc các doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các chi phí liên quan đến hoạt động của mình. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều câu hỏi chưa được giải đáp: Làm thế nào để tính được giá trị kinh tế của sự xuống cấp về môi trường gây ra bởi các họat động sản xuất kinh doanh? Các chính sách thương mại, kinh tế vĩ mô và chính sách của từng ngành nghề đóng vai trò gì trong việc buộc các doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ chi phí môi trường? Việc quản lý của cộng đồng với các nguồn tài nguyên, các thay đổi về quyền sở hữu và các yếu tố khác đóng vai trò như thế nào? vv và vv.

 

Cho đến nay các dự án thường rơi vào bốn chủ đề sau:
 a) quản lý rừng và các vùng đầm lầy              b) các công cụ chính sách để kiểm soát sự ô nhiễm đô thị 
 c) định giá các nguồn tài nguyên        d) các vấn đề kinh tế và các vấn đề toàn cầu.

 

Các bản đề xuất được xem xét trong các cuộc thi bán thường niên. 

 

Hạn chót nhận đề xuất là vào ngày 1-2 và 1-8 hàng năm. 

 

http://www.idrc.org.sg/en/ev-7719-201-1-DO_TOPIC.html

 

 

Giải thưởng nghiên cứu SEAMEO-Jasper 2006 – Mời đề cử (Chủ đề:  Giáo dục vì những công dân có trách nhiệm)

 

Giải thưởng nghiên cứu SEAMEO-Jasper được hỗ trợ kinh phí từ chính phủ Canada như là một cách để tuyên dương các nghiên cứu mẫu mực của những người đến từ các quốc gia Đông Nam Á. Chủ đề của giải thưởng năm nay nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục trong việc tạo ra những công dân có trách nhiệm trong tương lai. Các nước Đông Nam Á đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế xã hội. Giáo dục không thể chỉ nhằm mục đích cung câp kiến thức và kỹ năng họat động trong một môi trường toàn cầu. Mục tiêu của xã hội Đông Nam Á trong tương lai phải là những xã hội hài hòa, gắn kết và bình đẳng, cùng gắn bó vì một sự hiểu biết và hợp tác lẫn nhau và điều này phải phản ánh trong nhận thức và giá trị trong đó thúc đẩy trách nhiệm cá nhân và sự hài hòa trong xã hội. Việc hỗ trợ mục tiêu này mang đến những thách thức mới cho các nhà nghiên cứu và những người làm công tác giáo dục, yêu cầu họ phải có những khái niệm và mô hình giảng dạy học tập mới hiệu quả hơn.


Ứng viên phải là công dân của một nước thành viên của SEAMEO, đã có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ và không quá 55 tuổi tại thời điểm nộp bản thảo.

 

Hạn chót nhận hồ sơ: 31-10-2006

 

http://www.seameo.org/index.php?option=content&task=view&id=59

 

Học bổng hệ thống thu hoạch Bentley

 

Học bổng này (do di chúc của ông bà Helen S. Bentley và C. Fred Bentley để lại) hỗ trợ kinh phí cho sinh viên sau đại học của Canada hoặc từ một nước đang phát triển đang theo học hành nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc sinh học, muốn theo học một khóa sau đại học hoặc nghiên cứu áp dụng tại trang trại ở các nước đang phát triển.

 

Ứng viên phải là công dân Canada hoặc công dân các nước đang phát triển hiện đang theo học toàn thời gian ở bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ, sau tiến sĩ) tại một trường đại học tại Canada hoặc tại một nước đang phát triển.

 

Hạn chót nhận hồ sơ: 1-10-2006

 

http://www.idrc.org.sg/en/ev-23379-201-1-DO_TOPIC.html

 

Chương trình phát triển nghề nghiệp của FAO dành cho các nhà chuyên môn trẻ

 

Với các nước đang phải đối mặt với nạn đói, việc đạt được an ninh lương thực phụ thuộc vào năng lực quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên của mình một cách hữu hiệu và xây dựng một chính sách phát triển nông thôn hợp lý. Chương trình phát triển nghề nghiệp của FAO dành cho các nhà chuyên môn trẻ giúp các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi đào tạo các cán bộ trẻ trong nhiều lĩnh vực liên quan tới nông nghiệp và an ninh lương thực bằng cách mang đến cho họ cơ hội đóng một vai trò chủ động trong các họat động của FAO. Chuơng trình này dành cho những người dưới 35 tuổi và đã có ít nhất bằng thạc sĩ (ưu tiên cho người đã có bằng tiến sĩ) liên quan đến các lĩnh vực họat động ưu tiên của FAO. Những người tham gia sẽ được bố trí vào các dự án ở bên ngoài quốc gia mà họ đang sinh sống trong thời gian 1 năm.

 

http://www.fao.org/GENINFO/partner/en/young/index.html 

 

Học bổng nghiên cứu Alexander von Humboldt

 

Học bổng này dành cho các nhà nghiên cứu trẻ tài năng không phải là công dân Đức và đã có bằng tiến sĩ có thể tiến hành các dự án nghiên cứu tự chọn tại Đức. Dự án nghiên cứu phải được tiến hành trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm. Học giả đến từ mọi quốc gia và mọi lĩnh vực nghiên cứu đều có thể nộp đơn. Không có giới hạn cụ thể về số lượng ứng viên được chọn cho từng quốc gia hay từng lĩnh vực nghiên cứu. Hàng năm có khoảng 500 học bổng nghiên cứu được cấp. Ứng viên phải có bằng tiến sĩ, dưới 40 tuổi và sống bên ngoài lãnh thổ Đức.

 

http://www.avh.de/en/programme/stip_aus/stp.htm

 

Học bổng quốc tế về phát triển nghề nghiệp -  Quỹ Wenner-Gren dành cho nghiên cứu nhân loại học

Dành cho các học giả và các sinh viên sau đại học đến từ các nước mà ngành nhân loại học và các chuyên ngành nhỏ của nó còn chưa phát triển và dành cho những người muốn được đào tạo thêm để nâng cao kỹ năng hoặc phát triển các kỹ năng mới trong lĩnh vực nhân loại học.

 

Hạn chót nhận hồ sơ: 1-11-2006

 

http://www.wennergren.org/

 

Học bổng luận án nghiên cứu thực địa của Quỹ Wenner-Gren

 

Học bổng luận án nghiên cứu thực địa này sẽ được cấp cho các cá nhân cần có hỗ trợ tài chính trong việc tiến hành các nghiên cứu hoặc luận án ở trình độ tiến sĩ. Học bổng này đặc biệt khuyến khích những nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh, phát triển các cách tiếp cận và ý tưởng sáng tạo và/hoặc phối hợp 2 hoặc nhiều lĩnh vực nghiên cứu nhỏ của nhân loại học.

 

Học bổng nghiên cứu thực địa không được phép gia hạn và giá trị tối đa là 25.000 đô la Mỹ.

 

1. Ứng viên phải đang theo học ở trình độ tiến sĩ.

2. Công trình nghiên cứu phải được tiến hành cùng với người hướng dẫn luận án hoặc với một học giả khác, người chịu trách nhiệm hướng dẫn công trình đó.

3. Những người theo học tiến sĩ đều đạt yêu cầu, không phụ thuộc vào quốc tịch, cơ quan hay vị trí công tác.

 

Mỗi năm có 2 hạn chót để nhận hồ sơ: 1-5 và 1-11.

 

http://www.wennergren.org/

Trở về đầu trang

Thư viện

 

Trưng bày nhân “Ngày dân số thế giới” 11/7 – Tuổi trẻ!

 

Một nửa dân số thế giới là dưới 25 tuổi, vì vậy chủ đề của Ngày dân số thế giới năm nay là “Tuổi trẻ!”. Ngày dân số thể giới 2006 tập trung vào đối tượng những người trẻ tuổi nhằm đảm bảo rằng tiếng nói của họ được lắng nghe, nhu cầu của họ được đáp ứng và quyền con người của họ được bảo vệ. Ngày dân số thế giới nhằm nâng cao nhận thức về các vấn đề quan trọng của dân số và phát triển.

 

Một số tài liệu liệu chọn lọc về chủ đề dân số cũng được trưng bày tại trung tâm.

 

Một số tài liệu về dân số Việt Nam tại thư viện VDIC

 

#305.235 SUR. Bộ Y tế. Tổng cục thống kê.  Tổ chức y tế thế giới. Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc. Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam =  Survey assessment of Vietnamese youth.  Hà Nội: Bộ y tế, 2005. Full text http://www.unicef.org/vietnam/media_2383.html 

 

#304.6 GUB. Gubry, Patrick. Viện khoa học lao động xã hội. Dân số và phát triển ở Việt Nam. Hà Nội: NXB Thế giới, 2004.

 

#304.6 POP. National Committee for Population and Family Planning. Population and development in Vietnam. Hanoi: NCPFP, 2002

 

#304.6 POP. Vietnam Commission for Population, Family and Children. Population, family and children programme in Vietnam. Hanoi: Vietnam Commission for Population, Family and Children, 2004

 

#304.6 RES. Tổng cục thống kê. Kết quả dụ báo dân số cho cả nước, các vùng địa lý, kinh tế và 61 tỉnh thành phố Việt Nam, 1999 – 2024. Hà Nội: NXB Thống kê, 2001.

 

#304.6 VIE. Knowles, James C. UNFPA. Điểm lại việc thực hiện chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2005: những nhận định của một chuyên gia quốc tế = Implementation of Vietnam's population strategy: 2001-2005: an international perspective. Hanoi: UNFPA, 2006

 

#304.6 VIE. National Committee for Population and Family Planning. Vietnam population strategy 2001 – 2010. Hanoi: National Committee for population and Family Planning, 2001

 

#304.62 FEE. Feeney, Griffith. UNFPA. Vietnam's population growth : what the latest data tells us. Hanoi: UNFPA, 2006.

 

#304.62 SAN. Santow, Gigi. UNFPA. Vietnam's population growth : what does the data tell us? Hanoi: UNFPA, 2005

 

#304.66 COU. UNFPA. Báo cáo kiểm điểm giữa kỳ chương trình quốc gia 6 (2001-2005) hợp tác Việt Nam – UNFPA = Country brief: mid term review of Vietnam-UNFPA sixth country programme (2001-2005). Hanoi: UNFPA, 2004.

 

#304.8597 DAN. Migration in Vietnam: theoretical approaches and evidence from a survey. Hanoi: Transport communication Publishing House, 2001

 

#307.209597 GSO. General Statistics Office. United Nations Population Fund. The 2004 Vietnam migration survey: major findings. Hanoi: Statistical Publishing House, 2005

 

#307.209597 GSO. United Nations Population Fund. Điều tra di cư Việt Nam năm 2004: những kết quả chủ yếu. Hà Nội: NXB Thống kê, 2005.

 

#362.1 KHU. Khuat, Thu Hong. Policy project. Adolescent and youth reproductive health in Vietnam: Status, issues, policies, and programs. Washington, DC: Policy project, 2003. Full text http://www.policyproject.com/pubs/countryreports/ARH_Vietnam.pdf

 

#363.906 ESP. Esposito, Catherine. Care International. Bước đệm: nâng cao năng lực cho các tổ chức địa phương trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản vị thành niên ở Việt Nam – bài học kinh nghiệm. Hanoi: Care International, 2002

 

#363.906 ESP. Esposito, Catherine. Care International in Vietnam. Stepping stones: capacity building for local organisations in the area of adolescent reproductive health in Viet Nam - lessons learned. Hanoi: Care International, 2002

 

#363.96 HAU. Haub, Carl. Adolescents and youth in Vietnam. Hanoi: CPFC, 2003.

 

#REF 304.6 DIE. Tổng cục thống kê. Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình 1/4/2004: những kế quả chủ yếu. Hà Nội: NXB Thống kê, 2005.

 

#REF 304.605 VIE. Committee for Population, Family and Children. Vietnam demographic and health survey 2002. Hanoi: s.n., 2003-09

 

Chủ đề trưng bày sắp tới “Ngày quốc tế thanh niên” 12/8 – mời chia sẻ tài liệu

 

Trung tâm chúng tôi đang chuẩn bị cho cuộc trưng bày tháng 8 với chủ đề “Ngày quốc tế thanh niên”. Nếu bạn có tài liệu về chủ đề này (sách, áp phích, địa chỉ Internet, thông tin về hội thảo, v.v.) hay có ý tưởng trưng bày, hãy chia sẻ với chúng tôi.

 

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam

Tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 934 6845 | Fax: (84-4) 934 6847 | Email: info@vdic.org.vn

 

Xin cảm ơn sự hợp tác và hỗ trợ của các bạn.

 

Một số tài liệu mới nhận đáng chú ý trong tháng 6-2006 tại thư viện của Trung tâm

 

Xin xem danh sách đầy đủ các tài liệu mới trong tháng 6-2006 của thư viện VDIC tại địa chỉ

http://www.vdic.org.vn/index.php?op=addition&id=310&language=vietnamese

 

#305.3109172 OTH. Bannon, Ian [editor]. World Bank. The other half of gender: men's issues in development. Washington D.C.: The World Bank, 2006-01-01. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000090341_20060620141950 

 

#331.62 DIA. Kuznetsov, Yevgeny, ed. World Bank, WBI. World Bank Insitute, WBI. Diaspora networks and the international migration of skills; how countries can draw on their talent abroad. Wasington, DC : World Bank, 2006

 

#332.632 FRI. Friedman, Felice B. World Bank. DECRG. Promoting access to primary equity markets : a legal and regulatory approach. Washington D.C.: The World Bank, 2006-04-01. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000016406_20060417173741  

 

#333.3 RAV. Ravallion, Martin. World Bank. DECVP. Does rising landlessness signal success or failure for Vietnam's agrarian transition? Washington D.C.: The World Bank, 2006. Full text
http://www-wds.worldbank.org/external/default/WDSContentServer/IW3P/IB/2006/03/23/
000112742_20060323085349/Rendered/PDF/WPS3871.pdf

 

#333.79 VIE. World Bank. Power strategy: managing growth and reform. Hanoi, Vietnam: World Bank, 2006

 

#REF 336.3435 GLO. World Bank. DECVP. Global development finance 2006 - the development potential of surging capital flows: Volume I review, analysis and outlook. Washington D.C.: The World Bank, 2006-05-30. Full text http://www-wds.worldbank.org/servlet/WDS_IBank_Servlet?pcont=details&eid=000112742_20060605160927  

 

#337.1 GLO. Javorcik, Smarzynska Beata, ed. The World Bank. Centre for Economic Policy Research. Global integration and technology transfer. Washington, DC : World Bank, Palgrave Macmillan, 2006

Full text http://caliban.worldbank.catchword.org/vl=35096954/cl=11/nw=1/fm=docpdf/rpsv/bk/wb/0821361252/v1n1/s1/p1 

 

#338.433621 GOT. Gottret, Pablo. The World Bank. Health financing revisited : a practitioner's guide. Washington, D.C. : The World Bank, 2006. Full text http://siteresources.worldbank.org/INTHSD/Resources/topics/Health-Financing/HFRFull.pdf 

 

#338.9597 INC. Income generation and poverty reduction: Experiences of selected Asian countries [Part III: Poverty reduction in China and Vietnam]. Bangkok: UNESCAP, 2005. Full text http://www.unescap.org/pdd/publications/dp26/dp26_full.pdf

 

#338.9597 MIN. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010. Hà Nội: Bộ kế hoạch và đầu tư, 2005.

 

#362.1 KHU. Khuat, Thu Hong. Policy project. Adolescent and youth reproductive health in Vietnam: Status, issues, policies, and programs. Washington, DC: Policy project, 2003. Full text http://www.policyproject.com/pubs/countryreports/ARH_Vietnam.pdf 

 

#363.6 INF. World Bank. Infrastructure strategy: cross-sectoral issues. Hanoi, Vietnam: World Bank, 2006

 

#363.6 INF. World Bank. Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng: những vấn đề liên ngành. Hà Nội: World Bank, 2006.

 

#363.7 POV. World Bank. DECRG. The poverty environment nexus: Sustainable approaches to poverty reduction in Cambodia, Lao PDR and Vietnam. Washington, DC: World Bank, 2006. Full text http://siteresources.worldbank.org/INTEAPREGTOPENVIRONMENT/Resources/PEN_full_report.pdf 

 

#371.33 TRA. Tran, Ngoc Ca. World Bank. DECVP. Universities as drivers of the urban economies in Asia : the case of Vietnam. Washington, DC: World Bank, 2006. Full text
http://www-wds.worldbank.org/external/default/WDSContentServer/IW3P/IB/2006/06/21/
000016406_20060621142754/Rendered/PDF/wps3949.pdf 

 

#388 TRA. World Bank. Transport strategy: transition, reform, and sustainable management. Hanoi, Vietnam: World Bank, 2006. Full text http://siteresources.worldbank.org/INTEAPINFRASTRUCT/Resources/transporteng.pdf 

 

#388 TRA. World Bank. Chiến lược phát triển giao thông: chuyển đổi, cải cách và quản lý bền vững. Hà Nội: World Bank, 2006.

Trở về đầu trang

Sách mới có bán tại VDIC

 

Poverty and Social Impact Analysis of Reforms: Lessons and Examples from Implementation

 

Edited by Aline Coudouel , Stefano Paternostro , Anis A. Dani--English--546 pages--June 2006--0 8213 6486 3

VDIC Price: $11

 

Poverty and Social Impact Analysis of Reforms presents a collection of case studies that illustrate the spectrum of sectors and policy reforms to which PSIA can be applied; it also elaborates on the broad range of analytical tools and techniques that can be used for PSIA. The case studies deal largely with policy reforms in a single sector, such as agriculture (crop marketing boards in Malawi and Tanzania and cotton privatization in Tajikistan); energy (mining sector in Romania and oil subsidies in Ghana); utilities (power sector reform in Ghana, Rwanda, and transition economies, and water sector reform in Albania); social sectors (education reform in Mozambique and social welfare reform in Sri Lanka); taxation reform (Nicaragua); as well as macroeconomic modeling (Burkina Faso).

                                   

Sustainable Land Management: Challenges, Opportunities, and Trade-offs

 

by World Bank--English--108 pages--June 2006--0 8213 6597 5

VDIC Price:  $6

 

Sustainable Land Management provides strategic focus to the implementation of sustainable land management (SLM) components of the World Bank's development strategies. SLM is a knowledge-based procedure that integrates land, water, biodiversity, and environmental management to meet rising food and fiber demands while sustainaing livelihoods and the environment. This book, aimed at policy makers, project managers, and development organization, articulates priorities for investment in SLM and natural resource management and indentifies the policy, institutional, and incentive reform options that will accelerate the adoption of SLM productivity improvements and pro-poor growth.

  

Technology, Adaptation, and Exports: How Some Developing Countries Got It Right

 

English--400 pages--June 2006--0 8213 6507 X

VDIC Price: $10

 

The literature on technological change and growth has mainly used econometric models to establish that factors, such as the degree of openness, skills, research and development expenditures, number of patents etc., are critical determinants of innovation and its effect on growth. However, this approach fails to explain the role of institutions and policies that created the environment for innovation. Using 10 case studies from developing countries, this book examines how governments fostered technological adaptation through public-private partnerships to develop world-class exporters in high-growth, non-traditional industries.

 

"It is now widely recognized that technological learning and upgrading is an essential part of the economic development process, and that government programs have a profound influence on the effectiveness and direction of technological learning. The ten case studies contained in this volume get into the details of how learning has proceeded and the programs that have helped and shaped the process. Both scholars and those responsible for making policy will find this volume extremely illuminating."

- Professor Richard R. Nelson

George Blumenthal Professor of International and Public Affairs, Business, and Law

Columbia University, New York, NY

 

The Other Half of Gender: Men's Issues in Development

 

Edited by Maria C. Correia , Ian Bannon--English--40 pages--June 2006--0 8213 6505 3

VDIC Price: $11

 

The Other Half of Gender brings the gender and development debate full circle - from a much-needed focus on empowering women to a more comprehensive gender framework that considers gender as a system that affects both women and men. It draws on a slowly emerging realization that attaining the vision of gender equality will be difficult, if not impossible, without changing the ways in which masculinities are defined and acted upon.

 

Trở về đầu trang

Trung tâm Đào tạo Từ xa – các sự kiện trong tháng 7-2006

 

10/7: Khóa học dự bị Cao học Quản trị Kinh doanh – Buổi học đầu tiên qua cầu truyền hình: Phần khai giảng và giới thiệu

Buổi học đầu tiên qua cầu truyền hình có nội dung chính là giới thiệu với học viên về cơ quan đào tạo và phương pháp học tập kết hợp của khóa học này. Khóa học dự bị Cao học Quản trị Kinh doanh được Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam và Viện Phát triển Hàn Quốc phối hợp tổ chức có thu phí. Khóa học này có 22 học viên đến từ các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức phát triển và công ty tư nhân. Khóa học có 3 buổi học qua cầu truyền hình được tổ chức vào các ngày 27-7, 1-8 và 16-8 nhằm hỗ trợ việc thảo luận giữa giảng viên và học viên khi nghiên cứu vụ việc của các phần kế toán, tài chính, marketing và chiến lược.

 

12/7: Đào tạo về phát triển hòa nhập có tính đến người khuyết tật

Buổi hội thảo truyền hình này do Vụ tư pháp và Vụ phát triển con người của Ngân hàng Thế giới tổ chức nhằm cung cấp (i) tổng quan về phát triển hòa nhập có tính đến người khuyết tật (“Tại sao” và “Làm thế nào” để đưa các vấn đề của người khuyết tật vào chương trình phát triển); (ii) khái quát về những họat động phát triển và người khuyết tật tại khu vực Đông Á –Thái Bình Dương; (iii) khái quát về Bộ tài liệu mới về tri thức phát triển và người khuyết tật. Đây cũng là một cơ hội để những người tham dự có thể xem xét việc áp dụng vào thực tế các tri thức này.

 

Buổi thảo luận diễn ra từ 8h đến 10h30 sáng (giờ Hà Nội) và có thể truy cập vào trang thảo luận trực tuyến tại địa chỉ http://vcg01.worldbank.org/vc/

 

12/7: Chia sẻ tri thức liên vùng về Cúm gia cầm và cúm ở người – Buổi thứ nhất: Tầm quan trọng của các chương trình phòng chống cúm gia cầm và cúm ở người một cách toàn diện

Buổi thảo luận này là một phần trong loạt chương trình gồm 5 buổi thảo luận liên vùng qua cầu truyền hình do Ngân hàng Thế giới và các đối tác tổ chức nhằm mục đích chia sẻ tri thức về cúm gia cầm và cúm ở người. (http://www.worldbank.org/avianflu; http://www.worldbank.org/gdln). Mục tiêu của loạt chương trình này là (i) thảo luận các bước đi cần thiết để có thể cải thiện việc phối hợp giữa các bộ, các dự án và các nhà tài trợ nhằm xây dựng một cách tiếp cận toàn diện trong quá trình lập kế hoạch quốc gia; (ii) tổng kết và thảo luận về những thách thức và lợi ích của việc phối hợp này trên tất cả các bình diện của cuộc chiến chống cúm gia cầm và cúm ở người; (iii) xem xét một cách thấu đáo các kinh nghiệm của các nước Thái Lan, Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ.

 

Để biết thêm thông tin chi tiết và đăng ký tham dự, hãy truy cập vào trang web

http://www.vdic.org.vn/?op=learning&id=0&language=english

 

13/7: Tiếng nói New Zealand 2006: Những tiếng nói từ Việt Nam

Buổi hội thảo truyền hình này là một phần trong một chương trình kéo dài 3 ngày nhằm giới thiệu sinh viên New Zealand với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và khởi xướng các buổi thảo luận về các chủ đề của APEC 2006 liên quan đến thanh niên và là một bước chuẩn bị cho họ khi tham gia vào sự kiện “Tiếng nói thanh niên tại APEC” ở Việt Nam. Buổi hội thảo này sẽ đặc biệt chú trọng thảo luận về những thách thức về thương mại giữa Việt Nam và New Zealand với sự tham gia của khoảng 60 sinh viên từ đầu cầu New Zealand.

 

Thông tin cập nhật về các khóa học tại Trung tâm Đào tạo Từ xa xin xem tại: http://www.vdic.org.vn/?op=learning&id=0&language=vietnamese

Trở về đầu trang

Cảm ơn bạn đã đọc số này của Bản tin VDIC.

Trung tâm chúng tôi phục vụ nhu cầu thông tin về phát triển và học tập từ xa và luôn sẵn sàng đón tiếp các bạn!

 

Nếu bạn muốn đóng góp tin bài, thay đổi thông tin đăng ký nhận bản tin

hoặc không muốn nhận bản tin này nữa,

hãy gửi thư điện tử cho chúng tôi theo địa chỉ info@vdic.org.vn.

Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp của các bạn!

~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam
Tầng 1, 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 934-6845 | Fax: (84-4) 934-6847
Web site: http://www.vdic.org.vn/ | Email: info@vdic.org.vn
.